DỰ BÁO SÂU BỆNH TUẦN TỪ 9-16/8/2010

1. CÁC TỈNH BẮC BỘ

A) Trên lúa

- Bệnh lùn sọc đen: Tiếp tục phát sinh tăng về diện tích và mức độ hại.

- Rầy nâu và rầy lưng trắng: Rầy cám lứa 5 tiếp tục phát triển, hại diện hẹp trên giống nhiễm.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành vãn rộ vào đầu kỳ; sâu non tiếp tục nở, mật độ cao, hại chủ yếu lúa sớm – chính vụ.

- Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành lứa 4 tiếp tục vũ hoá và đẻ trứng. Sâu non hại diện hẹp trên trà lúa cực sớm - sớm.

- Ốc bươu vàng, chuột, bệnh khô vằn…tiếp tục hại.

b) Cây trồng cạn

- Cây cam, chanh: Nhện rám vàng, bệnh greening, nhện đỏ…tiếp tục hại.

- Chè: Rầy xanh, bọ xít, muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ hại chủ yếu.

2. BẮC TRUNG BỘ

a) Trên cây lúa:

- Bệnh lùn sọc đen: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng

- Rầy nâu và rầy lưng trắng: Tiếp tục phát sinh gây hại và có xu hướng gia tăng về mật độ và diện tích.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non lứa 5 tiếp tục nở, gây hại với mật độ cao trên diện rộng ở hầu hết các tỉnh trong vùng.

- Bệnh khô vằn: Phát sinh gây hại tăng, đặc biệt trên những diện tích lúa gieo cấy dày, bón thúc nhiều phân đạm

- Sâu đục thân 2 chấm: nhện gié, chuột…tiếp tục phát sinh gây hại

b) Trên cây ăn quả: Bệnh greening, nhện các loại, bệnh chảy gôm…tiếp tục phát sinh gây hại.

c) Trên các cây cà phê, hồ tiêu: Rệp các loại, bệnh thán thư, khô cành trên cây cà phê và rệp sáp, tuyến trùng, thối gốc rễ…tiếp tục phát sinh gây hại chủ yếu ở mức độ nhẹ - trung bình, nặng ở những vườn cây lâu năm chăm bón, thoát nước kém.

d) Trên cây mía: Bệnh chồi cỏ tiếp tục gây hại, đặc biệt trên những diện tích mía lưu gốc vùng ổ dịch; ngoài ra bọ hung đen, sâu đục thân phát sinh gây hại tăng.

d) Trên cây cao su: Bệnh xì mủ, phấn trắng, rụng lá…tiếp tục phát sinh gây hại.

e) Trên cây lâm nghiệp: Sâu róm hại thông, sâu ăn lá dó trầm tiếp tục gây hại, ở mức độ nhẹ, nặng cục bộ.

3. DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

a) Trên lúa:

- Bệnh lùn sọc đen: Phát sinh, gây hại trên lúa vùng ổ dịch.

- Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt, rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh thối bẹ…tiếp tục hại trên lúa hè thu sớm giai đoạn trỗ - chín.

- Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh khô vằn…phát sinh và gia tăng gây hại trên lúa hè thu, lúa mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ. Bọ trĩ, sâu keo…hại chủ yếu lúa mùa, lúa vụ 3 giai đoạn mạ - đẻ nhánh.

- Chuột: Hại nhẹ rải rác trên các trà lúa.

- Ốc bươu vàng (OBV): sinh sản và lây lan theo nguồn nước.

b) Cây trồng khác:

- Cây rau màu: Sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy, sâu khoang…gây hại chủ yếu rau ăn lá các vùng trồng rau tập trung ở Tây Nguyên; bệnh phấn trắng, bệnh mốc sương, bọ trĩ…gây hại rau họ bầu bí. Bệnh đốm lá, gỉ sắt…tiếp tục gây hại lạc và đậu đỗ giai đoạn cuối vụ.

- Cây công nghiệp

+ Bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành, rệp, bệnh vàng lá…tiếp tục hại phổ biến trên cà phê ở Tây Nguyên

+ Tuyến trùng rễ, bệnh vàng lá thối rễ, rệp sáp…hại tiêu chủ yếu ở Tây Nguyên.

+ Sâu đục nõn, sâu rộp lá, bọ xít muỗi, nấm hồng, bệnh thán thư…hại phổ biến trên cây điều giai đoạn phát triển thân cành.

+ Sâu non bọ hung, xén tóc…hại cục bộ mía vùng ổ dịch. Sâu đục thân, rệp bẹ, bệnh trên lá + bẹ…gia tăng hại phổ biến mía vươn lóng.

+ Bọ cánh cứng tiếp tục gây hại ở các vườn dừa.

4. NAM BỘ

- Rầy nâu: Lứa rầy cám mới tiếp tục nở và phát triển đến giữa tháng 8 với mật số cao đến rất cao, gây hại nặng tập trung trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ. Các địa phương cần kiểm tra kỹ ruộng lúa, khi rầy cám nở rộ tuổi 2-3, mật số > 3 con/tép xử lý ngay bằng thuốc chống lột xác, lúa giai đoạn đòng trỗ nếu mật số rầy cao và có nhiều lứa gối nhau nên phối hợp thuốc chống lột xác với thuốc lưu dẫn nhằm giảm nhanh mật số rầy, hạn chế ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của lúa và sự tích luỹ mật số rầy vào giai đoạn lúa trỗ chín.

- Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VL,LXL): Xuất hiện rải rác trên lứa đẻ nhánh – làm đòng. Khi phát hiện lúa nhiễm bệnh VL, LXL cần tiến hành nhổ bỏ và tiêu hủy ngay cây lúa bệnh, quản lý thật tốt rầy trên ruộng đã nhiễm bệnh để hạn chế lây lan.

- Sâu cuốn nhỏ: Phát sinh gây hại tăng, phổ biến ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh.

- Bệnh đạo ôn và khô vằn: Do thời tiết hiện nay nắng mưa xen kẽ, thời gian tới bệnh phát tiển mạnh trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng - trỗ, nhất là những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm.

Ngoài ra cũng cần chú ý đến các đối tượng bệnh lem lép hạt, ốc bươu vàng, rầy cánh phấn…    

Bảng giá nông sản

Hạt mắc ca70.000
Ca cao180.000
Cao su148.000
Gạo IR 50412.500
Cà phê125.600
Bơ sáp25.000
Sầu riêng Ri đẹp65.000
Điều40.000
Hồ tiêu119.000

[Xem tiếp]

Hỏi đáp

Bình Điền giải đáp các câu hỏi về việc sử dụng phân bón và phòng trừ sâu bệnh cho nhà nông.

Đặt câu hỏiXem câu hỏi

 

Tỷ giá Ngoại tệ

 


Top

TẢI ỨNG DỤNG CANH TÁC THÔNG MINH TẠI ĐÂY

DỰ BÁO SÂU BỆNH TUẦN TỪ 9-16/8/2010

1. CÁC TỈNH BẮC BỘ

A) Trên lúa

- Bệnh lùn sọc đen: Tiếp tục phát sinh tăng về diện tích và mức độ hại.

- Rầy nâu và rầy lưng trắng: Rầy cám lứa 5 tiếp tục phát triển, hại diện hẹp trên giống nhiễm.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành vãn rộ vào đầu kỳ; sâu non tiếp tục nở, mật độ cao, hại chủ yếu lúa sớm – chính vụ.

- Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành lứa 4 tiếp tục vũ hoá và đẻ trứng. Sâu non hại diện hẹp trên trà lúa cực sớm - sớm.

- Ốc bươu vàng, chuột, bệnh khô vằn…tiếp tục hại.

b) Cây trồng cạn

- Cây cam, chanh: Nhện rám vàng, bệnh greening, nhện đỏ…tiếp tục hại.

- Chè: Rầy xanh, bọ xít, muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ hại chủ yếu.

2. BẮC TRUNG BỘ

a) Trên cây lúa:

- Bệnh lùn sọc đen: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng

- Rầy nâu và rầy lưng trắng: Tiếp tục phát sinh gây hại và có xu hướng gia tăng về mật độ và diện tích.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non lứa 5 tiếp tục nở, gây hại với mật độ cao trên diện rộng ở hầu hết các tỉnh trong vùng.

- Bệnh khô vằn: Phát sinh gây hại tăng, đặc biệt trên những diện tích lúa gieo cấy dày, bón thúc nhiều phân đạm

- Sâu đục thân 2 chấm: nhện gié, chuột…tiếp tục phát sinh gây hại

b) Trên cây ăn quả: Bệnh greening, nhện các loại, bệnh chảy gôm…tiếp tục phát sinh gây hại.

c) Trên các cây cà phê, hồ tiêu: Rệp các loại, bệnh thán thư, khô cành trên cây cà phê và rệp sáp, tuyến trùng, thối gốc rễ…tiếp tục phát sinh gây hại chủ yếu ở mức độ nhẹ - trung bình, nặng ở những vườn cây lâu năm chăm bón, thoát nước kém.

d) Trên cây mía: Bệnh chồi cỏ tiếp tục gây hại, đặc biệt trên những diện tích mía lưu gốc vùng ổ dịch; ngoài ra bọ hung đen, sâu đục thân phát sinh gây hại tăng.

d) Trên cây cao su: Bệnh xì mủ, phấn trắng, rụng lá…tiếp tục phát sinh gây hại.

e) Trên cây lâm nghiệp: Sâu róm hại thông, sâu ăn lá dó trầm tiếp tục gây hại, ở mức độ nhẹ, nặng cục bộ.

3. DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

a) Trên lúa:

- Bệnh lùn sọc đen: Phát sinh, gây hại trên lúa vùng ổ dịch.

- Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt, rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh thối bẹ…tiếp tục hại trên lúa hè thu sớm giai đoạn trỗ - chín.

- Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh khô vằn…phát sinh và gia tăng gây hại trên lúa hè thu, lúa mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ. Bọ trĩ, sâu keo…hại chủ yếu lúa mùa, lúa vụ 3 giai đoạn mạ - đẻ nhánh.

- Chuột: Hại nhẹ rải rác trên các trà lúa.

- Ốc bươu vàng (OBV): sinh sản và lây lan theo nguồn nước.

b) Cây trồng khác:

- Cây rau màu: Sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy, sâu khoang…gây hại chủ yếu rau ăn lá các vùng trồng rau tập trung ở Tây Nguyên; bệnh phấn trắng, bệnh mốc sương, bọ trĩ…gây hại rau họ bầu bí. Bệnh đốm lá, gỉ sắt…tiếp tục gây hại lạc và đậu đỗ giai đoạn cuối vụ.

- Cây công nghiệp

+ Bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành, rệp, bệnh vàng lá…tiếp tục hại phổ biến trên cà phê ở Tây Nguyên

+ Tuyến trùng rễ, bệnh vàng lá thối rễ, rệp sáp…hại tiêu chủ yếu ở Tây Nguyên.

+ Sâu đục nõn, sâu rộp lá, bọ xít muỗi, nấm hồng, bệnh thán thư…hại phổ biến trên cây điều giai đoạn phát triển thân cành.

+ Sâu non bọ hung, xén tóc…hại cục bộ mía vùng ổ dịch. Sâu đục thân, rệp bẹ, bệnh trên lá + bẹ…gia tăng hại phổ biến mía vươn lóng.

+ Bọ cánh cứng tiếp tục gây hại ở các vườn dừa.

4. NAM BỘ

- Rầy nâu: Lứa rầy cám mới tiếp tục nở và phát triển đến giữa tháng 8 với mật số cao đến rất cao, gây hại nặng tập trung trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ. Các địa phương cần kiểm tra kỹ ruộng lúa, khi rầy cám nở rộ tuổi 2-3, mật số > 3 con/tép xử lý ngay bằng thuốc chống lột xác, lúa giai đoạn đòng trỗ nếu mật số rầy cao và có nhiều lứa gối nhau nên phối hợp thuốc chống lột xác với thuốc lưu dẫn nhằm giảm nhanh mật số rầy, hạn chế ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của lúa và sự tích luỹ mật số rầy vào giai đoạn lúa trỗ chín.

- Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VL,LXL): Xuất hiện rải rác trên lứa đẻ nhánh – làm đòng. Khi phát hiện lúa nhiễm bệnh VL, LXL cần tiến hành nhổ bỏ và tiêu hủy ngay cây lúa bệnh, quản lý thật tốt rầy trên ruộng đã nhiễm bệnh để hạn chế lây lan.

- Sâu cuốn nhỏ: Phát sinh gây hại tăng, phổ biến ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh.

- Bệnh đạo ôn và khô vằn: Do thời tiết hiện nay nắng mưa xen kẽ, thời gian tới bệnh phát tiển mạnh trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng - trỗ, nhất là những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm.

Ngoài ra cũng cần chú ý đến các đối tượng bệnh lem lép hạt, ốc bươu vàng, rầy cánh phấn…    

Hotline 1900 6613 Chat với chúng tôi qua Messenger Chat với chúng tôi qua Zalo Fanpage Bình Điền BFC Kênh Youtube Bình Điền BFC