DỰ BÁO SÂU BỆNH TUẦN TỪ 2-9/8/2010

1.  CÁC TỈNH BẮC BỘ

a) Trên lúa

- Bệnh lùn sọc đen: Tiếp tục phát sinh tăng về diện tích và mức độ hại

- Rầy nâu & rầy lưng trắng: Rầy cám lứa 5 tiếp tục phát sinh, hại diện hẹp trên giống nhiễm.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 5 tiếp tục vũ hoá và đẻ trứng; sâu non nở rộ gây hại diện rộng trên các trà lúa, nhất là trên những diện tích lúa xanh tốt, ven làng, ven thổ, nếu không tổ chức phòng trừ tốt sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa.

- Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành lứa 4 tiếp tục vũ hoá và đẻ trứng.

- Ốc bươu vàng, chuột, bệnh khô vằn...tiếp tục hại.

b) Cây trồng cạn.

- Cây cam, chanh: Nhện rám vàng, bệnh greening…tiếp tục hại.

- Cây nhãn: Nhện lông nhung, sương mai…tiếp tục hại.

- Chè: Rầy xanh, bọ xít, muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ hại chủ yếu.

2. BẮC TRUNG BỘ

a) Trên cây lúa:

- Bệnh lùn sọc đen: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng, đặc biệt trên trà lúa mùa

- Rầy nâu và rầy lưng trắng: Tiếp tục phát sinh gây hại và đang có xu hướng gia tăng về mật độ và diện tích.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non lứa 5 có khả năng phát sinh gây hại với mật độ cao trên diện rộng. Trên lúa hè thu giai đoạn làm đòng đến trỗ; lúa mùa giai đoạn cuối đẻ nhánh-làm đòng cần chú ý theo dõi và tổ chức phòng trừ kịp thời những diện tích có mật độ sâu cao, không để sâu phát sinh gây hại nặng trên diện rộng.

- Bệnh khô vằn: Phát sinh gây hại tăng, đặc biệt trên những diện tích lúa gieo cấy dày, bón thúc nhiều phân đạm.

- Sâu đục thân 2 chấm. nhện gié, chuột…tiếp tục phát sinh gây hại.

b) Trên cây ăn quả: Bệnh greening, nhện các loại, bệnh chảy gôm…tiếp tục phát sinh hây hại.

c) Trên các cây cà phê, hồ tiêu: Rệp các loại, bệnh thán thư, khô cành trên cây cà phê và rệp sáp, tuyến trùng, thối gốc rễ…tiếp tục phát sinh gây hại chủ yếu ở mức độ nhẹ-trung bình, nặng ở những vườn cây lâu năm chăm bón, thoát nước kém

d) Trên cây mía: Bệnh chồi cỏ, bọ hung đen, sâu đục than tiếp tục phát sinh gây hại.

e) Trên cây lâm nghiệp: Sâu róm hại thong, sâu ăn lá dó trầm tiếp tục gây hại, ở mức độ nhẹ, nặng cục bộ.

3. DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

a) Trên lúa:

- Bệnh lùn sọc đen: Tiếp tục phát sinh gây hại trên lú vùng ổ dịch

- Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt, rầy nâu và rầy lưng trắng…tiếp tục hại trên lúa hè thu sớm giai đoạn trỗ-chín.

- Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục than, rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh khô vằn…phát sinh và gia tăng gây hại trên lúa hè thu, lúa mùa giai đoạn đẻ nhánh-đòng trỗ. Bọ trĩ, sâu keo…hại chủ yếu lúa mùa, lúa vụ 3 giai đoạn mạ-đẻ nhánh.

- Chuột: Hại nhẹ rải rác trên các trà lúa.

- Ốc bươu vàng (OBV): Hại cục bộ, di chuyển và lây lan theo nguồn nước.

b) cây trồng khác:

- Cây rau màu: Sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy, sâu khoang…gây hại chủ yếu rau ăn lá các vùng trồng rau tập trung ở Tây Nguyên; bệnh phấn trắng, bệnh mốc sương, bọ trĩ…gây hại rau họ bầu bí. Bệnh gỉ sắt, bệnh khô vằn, sâu đục than+bắp, bệnh đốm lá…gia tăng hại ngô giai đoạn trỗ cờ-thâm rau.

- Cây công nghiệp:

+ Bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành, rệp, bệnh vàng lá…tiếp tục hại phổ biến trên cà phê ở Tây Nguyên.

+ Tuyến trùng rễ, bệnh vàng lá thối rễ, rệp sáp…hại tiêu chủ yếu ở Tây Nguyên.

+ Sâu đục nõn, sâu rộp lá, bọ xít muỗi, nấm hồng, bệnh than thư…hại phổ biến trên cây điều giai đoạn chăm sóc.

+ Sâu non bọ hung, xén tóc…hại cục bộ mía vùng ổ dịch ở Gia Lai. Bệnh rượu lá, đốm vòng..hại rải rác trên mía vươn long

+ Bọ cánh cứng tiếp tục gây hại ở các vườn dừa.

4. NAM BỘ

- Rầy nâu: Trong tuần, đợt rầy cám mới bắt đầu nở và có khả năng phát sinh với mật số cao, hại nặng tập trung trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh-đòng trỗ. Các địa phương cần trọng thăm đồng thường xuyên để có biện pháp phòng trừ kịp thời khi mật độ rầy khoảng 3 con/tép.

- Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VL,LXL): xuất hiện rải rác trên lúa đẻ nhánh-làm đòng. Khi phát hiện lúa nhiễm bệnh VL, LXL cần tiiến hành nhổ bỏ và tiêu hủy ngay cây lúa bệnh, quản lý thật tốt rầy trên ruộng đã nhiễm bệnh để hạn chế lây lan.

- Bệnh đạo ôn: Do ảnh hưởng của mưa bão, kèm theo các đợt không khí lạnh thời gian tới bệnh phát triển mạnh trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng-trỗ, nhất là những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm.

Ngoài ra cũng cần chú ý đến các đối tượng rầy cánh trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh lem lép hạt, khô vằn, nhện gié, ốc bươu vàng…

Bảng giá nông sản

Hạt mắc ca70.000
Ca cao180.000
Cao su148.000
Gạo IR 50412.500
Cà phê125.600
Bơ sáp25.000
Sầu riêng Ri đẹp65.000
Điều40.000
Hồ tiêu119.000

[Xem tiếp]

Hỏi đáp

Bình Điền giải đáp các câu hỏi về việc sử dụng phân bón và phòng trừ sâu bệnh cho nhà nông.

Đặt câu hỏiXem câu hỏi

 

Tỷ giá Ngoại tệ

 


Top

TẢI ỨNG DỤNG CANH TÁC THÔNG MINH TẠI ĐÂY

DỰ BÁO SÂU BỆNH TUẦN TỪ 2-9/8/2010

1.  CÁC TỈNH BẮC BỘ

a) Trên lúa

- Bệnh lùn sọc đen: Tiếp tục phát sinh tăng về diện tích và mức độ hại

- Rầy nâu & rầy lưng trắng: Rầy cám lứa 5 tiếp tục phát sinh, hại diện hẹp trên giống nhiễm.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 5 tiếp tục vũ hoá và đẻ trứng; sâu non nở rộ gây hại diện rộng trên các trà lúa, nhất là trên những diện tích lúa xanh tốt, ven làng, ven thổ, nếu không tổ chức phòng trừ tốt sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa.

- Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành lứa 4 tiếp tục vũ hoá và đẻ trứng.

- Ốc bươu vàng, chuột, bệnh khô vằn...tiếp tục hại.

b) Cây trồng cạn.

- Cây cam, chanh: Nhện rám vàng, bệnh greening…tiếp tục hại.

- Cây nhãn: Nhện lông nhung, sương mai…tiếp tục hại.

- Chè: Rầy xanh, bọ xít, muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ hại chủ yếu.

2. BẮC TRUNG BỘ

a) Trên cây lúa:

- Bệnh lùn sọc đen: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng, đặc biệt trên trà lúa mùa

- Rầy nâu và rầy lưng trắng: Tiếp tục phát sinh gây hại và đang có xu hướng gia tăng về mật độ và diện tích.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non lứa 5 có khả năng phát sinh gây hại với mật độ cao trên diện rộng. Trên lúa hè thu giai đoạn làm đòng đến trỗ; lúa mùa giai đoạn cuối đẻ nhánh-làm đòng cần chú ý theo dõi và tổ chức phòng trừ kịp thời những diện tích có mật độ sâu cao, không để sâu phát sinh gây hại nặng trên diện rộng.

- Bệnh khô vằn: Phát sinh gây hại tăng, đặc biệt trên những diện tích lúa gieo cấy dày, bón thúc nhiều phân đạm.

- Sâu đục thân 2 chấm. nhện gié, chuột…tiếp tục phát sinh gây hại.

b) Trên cây ăn quả: Bệnh greening, nhện các loại, bệnh chảy gôm…tiếp tục phát sinh hây hại.

c) Trên các cây cà phê, hồ tiêu: Rệp các loại, bệnh thán thư, khô cành trên cây cà phê và rệp sáp, tuyến trùng, thối gốc rễ…tiếp tục phát sinh gây hại chủ yếu ở mức độ nhẹ-trung bình, nặng ở những vườn cây lâu năm chăm bón, thoát nước kém

d) Trên cây mía: Bệnh chồi cỏ, bọ hung đen, sâu đục than tiếp tục phát sinh gây hại.

e) Trên cây lâm nghiệp: Sâu róm hại thong, sâu ăn lá dó trầm tiếp tục gây hại, ở mức độ nhẹ, nặng cục bộ.

3. DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

a) Trên lúa:

- Bệnh lùn sọc đen: Tiếp tục phát sinh gây hại trên lú vùng ổ dịch

- Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt, rầy nâu và rầy lưng trắng…tiếp tục hại trên lúa hè thu sớm giai đoạn trỗ-chín.

- Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục than, rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh khô vằn…phát sinh và gia tăng gây hại trên lúa hè thu, lúa mùa giai đoạn đẻ nhánh-đòng trỗ. Bọ trĩ, sâu keo…hại chủ yếu lúa mùa, lúa vụ 3 giai đoạn mạ-đẻ nhánh.

- Chuột: Hại nhẹ rải rác trên các trà lúa.

- Ốc bươu vàng (OBV): Hại cục bộ, di chuyển và lây lan theo nguồn nước.

b) cây trồng khác:

- Cây rau màu: Sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy, sâu khoang…gây hại chủ yếu rau ăn lá các vùng trồng rau tập trung ở Tây Nguyên; bệnh phấn trắng, bệnh mốc sương, bọ trĩ…gây hại rau họ bầu bí. Bệnh gỉ sắt, bệnh khô vằn, sâu đục than+bắp, bệnh đốm lá…gia tăng hại ngô giai đoạn trỗ cờ-thâm rau.

- Cây công nghiệp:

+ Bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành, rệp, bệnh vàng lá…tiếp tục hại phổ biến trên cà phê ở Tây Nguyên.

+ Tuyến trùng rễ, bệnh vàng lá thối rễ, rệp sáp…hại tiêu chủ yếu ở Tây Nguyên.

+ Sâu đục nõn, sâu rộp lá, bọ xít muỗi, nấm hồng, bệnh than thư…hại phổ biến trên cây điều giai đoạn chăm sóc.

+ Sâu non bọ hung, xén tóc…hại cục bộ mía vùng ổ dịch ở Gia Lai. Bệnh rượu lá, đốm vòng..hại rải rác trên mía vươn long

+ Bọ cánh cứng tiếp tục gây hại ở các vườn dừa.

4. NAM BỘ

- Rầy nâu: Trong tuần, đợt rầy cám mới bắt đầu nở và có khả năng phát sinh với mật số cao, hại nặng tập trung trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh-đòng trỗ. Các địa phương cần trọng thăm đồng thường xuyên để có biện pháp phòng trừ kịp thời khi mật độ rầy khoảng 3 con/tép.

- Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VL,LXL): xuất hiện rải rác trên lúa đẻ nhánh-làm đòng. Khi phát hiện lúa nhiễm bệnh VL, LXL cần tiiến hành nhổ bỏ và tiêu hủy ngay cây lúa bệnh, quản lý thật tốt rầy trên ruộng đã nhiễm bệnh để hạn chế lây lan.

- Bệnh đạo ôn: Do ảnh hưởng của mưa bão, kèm theo các đợt không khí lạnh thời gian tới bệnh phát triển mạnh trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng-trỗ, nhất là những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm.

Ngoài ra cũng cần chú ý đến các đối tượng rầy cánh trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh lem lép hạt, khô vằn, nhện gié, ốc bươu vàng…

Hotline 1900 6613 Chat với chúng tôi qua Messenger Chat với chúng tôi qua Zalo Fanpage Bình Điền BFC Kênh Youtube Bình Điền BFC