DỰ BÁO SÂU BỆNH TUẦN TỪ 13-19/7/2010

1. CÁC TỈNH BẮC BỘ:

a) Trên lúa

- Bệnh lùn sọc đen : Tiếp tục hại tăng.

- Sâu đục thân 2 chấm: Sâu non tiếp tục gây dảnh héo trên lúa mùa cực sớm và sớm.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành vũ hoá vào giữa kỳ trở đi.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng, ốc bươu vàng, bọ trĩ, chuột...tiếp tục hại.

b) Cây trồng cạn:

- Cây cam, chanh: Nhện rám vàng, sâu vẽ bùa, bệnh seo...tiếp tục hại.

- Cây vải, nhãn: Nhện lông nhung...tiếp tục hại.

- Chè: Rầy xanh, bọ xít, muỗi, bọ cánh tơ, rệp, nhện đỏ hại chủ yếu.

2. BẮC TRUNG BỘ

a) Trên cây lúa:

- Bệnh lùn sọc đen tiếp tục phát sinh gây hại nặng trên lúa hè thu và có khả năng lây lan trên lúa vụ mùa, nếu phòng trừ rầy tốt.

- Rầy nâu - rầy lưng trắng: Tiếp tục gia tăng về mật độ và diện tích nếu phòng trừ không tốt.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục gia tăng về mật độ và diện tích và nguy cơ thành dịch nếu công tác phòng trừ không kịp thời và không đúng kỹ thuật.

- Các đối tượng gây hại khác tiếp tục phát sinh gây hại ở mức độ nhẹ, nặng diện hẹp.

b) Trên cây ăn quả: Bệnh greening, nhện các loại, bệnh chảy gôm...tiếp tục phát sinh gây hại.

c) Trên cây mía: Bệnh chồi cỏ, thối đỏ lá, sâu đục thân tiếp tục phát sinh gây hại.

d) Trên các cây cà phê, hồ tiêu: Rệp các loại, bệnh thán thư, khô cành trên cây cà phê và rệp sáp, tuyến trùng, thối gốc rễ...tiếp tục phát sinh gây hại ở mức độ nhẹ, nặng cục bộ những vườn cây lâu năm, chăm sóc và thoát nước kém.

e) Trên cây lâm nghiệp: Sâu róm hại thông, sâu ăn lá gió trầm tiếp tục gây hại, ở mức độ nhẹ, nặng cục bộ.

3. DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

a) Trên lúa:

- Bệnh lùn sọc đen: có nguy cơ gây hại trên lúa xâun hè, hè thu sớm trong thời gian tới, đặc biệt những diện tích trong vùng ổ dịch.

- Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt, RN+RLT...gia tăng hại trên lúa xâun hè giai đoạn chín-thu hoạch.

- Sâu CLN, sâu đục thân, rầy nâu, rầy lưng trắng, khô vằn...phát sinh gây hại trên lúa hè thu giai đoạn đẻ nhánh-đứng cái. Bọ trĩ, sâu keo...phát sinh gây hại trên lúa hè thu muộn, lúa vụ 3 giai đoạn mạ-đẻ nhánh.

- Chuột: Hại nhẹ rải rác trên các trà lúa.

- OBV: Hại cục bộ, di chuyển và lây lan theo nguồn nước.

b) Cây trồng khác:

- Cây rau màu:

+ Sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh trên thân-lá-rễ...gây hại chủ yếu rau ăn lá ở các vùng trồng rau tập trung ở Tây Nguyên; bệnh phấn trắng, bệnh mốc sương, bọ trĩ...gây hại rau họ bầu bí; bệnh héo xanh, bệnh thán thư, sâu đục quả...hại chủ yếu rau họ cà.

+ Bệnh đốm lá, sâu ăn lá, sâu đục quả...tiếp tục gây hại lạc và đậu đỗ giai đoạn hoa-quả.

+ Bệnh gỉ sắt, bệnh khô vằn, sâu đục thân+bắp, bệnh đốm lá...gia tăng hại ngô giai đoạn trỗ cờ - phun râu.

- Cây công nghiệp:

+ Bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành, rệp, bệnh vàng lá...tiếp tục hại phổ biến trên cây cà phê ở Tây Nguyên.

+ Tuyến trùng rễ, bệnh vàng lá thối rễ, rệp sáp...hại tiêu chủ yếu ở Tây Nguyên.

+ Sâu đục nõn, sâu rộp lá, bọ xít muỗi, nấm hồng, bệnh thán thư...hại phổ biến trên cây điều giai đoạn chăm sóc.

+ Sâu non bọ hung, xén tóc...hại cục bộ mía vùng ổ dịch ở Gia Lai. Sâu đục thân, bệnh than, bọ trĩ...hại rải rác mía đẻ nhánh-vươn lóng. Bệnh rượu lá, đốm vòng...hại rải rác trên mía vươn lóng.

+ Bọ cánh cứng tiếp tục gây hại ở các vườn dừa.

4. NAM BỘ

- Rầy nâu: rầu nâu trên đồng ruộng phổ biến tuổi 2-4, lúa giai đoạn đẻ nhánh-đòng trổ sẽ bị nhiễm rầy nâu với mật số cao và có thể gây cháy cục bộ nếu như phòng trừ rầy nâu không theo nguyên tắc 4 đúng. Các tỉnh cần chú ý theo dõi đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời không để lây lan sang diện rộng và truyền bệnh VL, LXL sang các trà lúa thu đông 2010 mới gieo sạ.

- Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VL,LXL): Xuất hiện rải rác trên lúa đẻ nhánh-làm đòng. hi phát hiện lúa nhiễm bệnh VL,LXL cần tiến hành nhổ bỏ và tiêu hủy ngay cây lúa bệnh, quản lý thật tốt rầy trên ruộng đã nhiễm bệnh để hạn chế lây lan.

Nghiêm túc áp dụng các biện pháp phòng trừ rầy nâu và bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trong sổ tay hướng dẫn và các qui định hiện hành của Bộ NN-PTNT.

- Bệnh đạo ôn: Do điều kiện thời tiết mưa nhiều như hiện nay bệnh đạo ôn lá và đạo ôn cổ bông có khả năng tiếp tục phát triển và gây hại cho lúa. Vì vậy, trên các ruộng đã có bệnh đạo ôn xuất hiện cần tích cực phun để phòng trị bệnh, khi phun thuốc cần đảm bảo nguyên tắc “4 đúng” và không nên phun thuốc phối trộn phân bón lá với thuốc trị bệnh đạo ôn, những ruộng xuất hiện bệnh đạo ôn lá phái hạn chế việc bón thêm phân đạm, luôn giữ đủ nước trong ruộng.

- Bệnh lem lép hạt: Tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm cũng như mức độ hại trên các diện tích lúa ở giai đoạn trổ đến ngậm sữa. Có thể phòng ngừa bệnh bằng các loại thuốc phổ rộng trước trổ và sau trổ 7 ngày.

Ngoài ra cũng cần chú ý đến các đối tượng rầy cánh trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, nhện giẻ, chuột, bọ xít hôi, bệnh đốm vằn, vàng lá, đốm nâu, vàng lá

 

Bảng giá nông sản

Hạt mắc ca70.000
Ca cao180.000
Cao su148.000
Gạo IR 50412.500
Cà phê125.600
Bơ sáp25.000
Sầu riêng Ri đẹp65.000
Điều40.000
Hồ tiêu119.000

[Xem tiếp]

Hỏi đáp

Bình Điền giải đáp các câu hỏi về việc sử dụng phân bón và phòng trừ sâu bệnh cho nhà nông.

Đặt câu hỏiXem câu hỏi

 

Tỷ giá Ngoại tệ

 


Top

TẢI ỨNG DỤNG CANH TÁC THÔNG MINH TẠI ĐÂY

DỰ BÁO SÂU BỆNH TUẦN TỪ 13-19/7/2010

1. CÁC TỈNH BẮC BỘ:

a) Trên lúa

- Bệnh lùn sọc đen : Tiếp tục hại tăng.

- Sâu đục thân 2 chấm: Sâu non tiếp tục gây dảnh héo trên lúa mùa cực sớm và sớm.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành vũ hoá vào giữa kỳ trở đi.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng, ốc bươu vàng, bọ trĩ, chuột...tiếp tục hại.

b) Cây trồng cạn:

- Cây cam, chanh: Nhện rám vàng, sâu vẽ bùa, bệnh seo...tiếp tục hại.

- Cây vải, nhãn: Nhện lông nhung...tiếp tục hại.

- Chè: Rầy xanh, bọ xít, muỗi, bọ cánh tơ, rệp, nhện đỏ hại chủ yếu.

2. BẮC TRUNG BỘ

a) Trên cây lúa:

- Bệnh lùn sọc đen tiếp tục phát sinh gây hại nặng trên lúa hè thu và có khả năng lây lan trên lúa vụ mùa, nếu phòng trừ rầy tốt.

- Rầy nâu - rầy lưng trắng: Tiếp tục gia tăng về mật độ và diện tích nếu phòng trừ không tốt.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục gia tăng về mật độ và diện tích và nguy cơ thành dịch nếu công tác phòng trừ không kịp thời và không đúng kỹ thuật.

- Các đối tượng gây hại khác tiếp tục phát sinh gây hại ở mức độ nhẹ, nặng diện hẹp.

b) Trên cây ăn quả: Bệnh greening, nhện các loại, bệnh chảy gôm...tiếp tục phát sinh gây hại.

c) Trên cây mía: Bệnh chồi cỏ, thối đỏ lá, sâu đục thân tiếp tục phát sinh gây hại.

d) Trên các cây cà phê, hồ tiêu: Rệp các loại, bệnh thán thư, khô cành trên cây cà phê và rệp sáp, tuyến trùng, thối gốc rễ...tiếp tục phát sinh gây hại ở mức độ nhẹ, nặng cục bộ những vườn cây lâu năm, chăm sóc và thoát nước kém.

e) Trên cây lâm nghiệp: Sâu róm hại thông, sâu ăn lá gió trầm tiếp tục gây hại, ở mức độ nhẹ, nặng cục bộ.

3. DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

a) Trên lúa:

- Bệnh lùn sọc đen: có nguy cơ gây hại trên lúa xâun hè, hè thu sớm trong thời gian tới, đặc biệt những diện tích trong vùng ổ dịch.

- Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt, RN+RLT...gia tăng hại trên lúa xâun hè giai đoạn chín-thu hoạch.

- Sâu CLN, sâu đục thân, rầy nâu, rầy lưng trắng, khô vằn...phát sinh gây hại trên lúa hè thu giai đoạn đẻ nhánh-đứng cái. Bọ trĩ, sâu keo...phát sinh gây hại trên lúa hè thu muộn, lúa vụ 3 giai đoạn mạ-đẻ nhánh.

- Chuột: Hại nhẹ rải rác trên các trà lúa.

- OBV: Hại cục bộ, di chuyển và lây lan theo nguồn nước.

b) Cây trồng khác:

- Cây rau màu:

+ Sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh trên thân-lá-rễ...gây hại chủ yếu rau ăn lá ở các vùng trồng rau tập trung ở Tây Nguyên; bệnh phấn trắng, bệnh mốc sương, bọ trĩ...gây hại rau họ bầu bí; bệnh héo xanh, bệnh thán thư, sâu đục quả...hại chủ yếu rau họ cà.

+ Bệnh đốm lá, sâu ăn lá, sâu đục quả...tiếp tục gây hại lạc và đậu đỗ giai đoạn hoa-quả.

+ Bệnh gỉ sắt, bệnh khô vằn, sâu đục thân+bắp, bệnh đốm lá...gia tăng hại ngô giai đoạn trỗ cờ - phun râu.

- Cây công nghiệp:

+ Bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành, rệp, bệnh vàng lá...tiếp tục hại phổ biến trên cây cà phê ở Tây Nguyên.

+ Tuyến trùng rễ, bệnh vàng lá thối rễ, rệp sáp...hại tiêu chủ yếu ở Tây Nguyên.

+ Sâu đục nõn, sâu rộp lá, bọ xít muỗi, nấm hồng, bệnh thán thư...hại phổ biến trên cây điều giai đoạn chăm sóc.

+ Sâu non bọ hung, xén tóc...hại cục bộ mía vùng ổ dịch ở Gia Lai. Sâu đục thân, bệnh than, bọ trĩ...hại rải rác mía đẻ nhánh-vươn lóng. Bệnh rượu lá, đốm vòng...hại rải rác trên mía vươn lóng.

+ Bọ cánh cứng tiếp tục gây hại ở các vườn dừa.

4. NAM BỘ

- Rầy nâu: rầu nâu trên đồng ruộng phổ biến tuổi 2-4, lúa giai đoạn đẻ nhánh-đòng trổ sẽ bị nhiễm rầy nâu với mật số cao và có thể gây cháy cục bộ nếu như phòng trừ rầy nâu không theo nguyên tắc 4 đúng. Các tỉnh cần chú ý theo dõi đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời không để lây lan sang diện rộng và truyền bệnh VL, LXL sang các trà lúa thu đông 2010 mới gieo sạ.

- Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VL,LXL): Xuất hiện rải rác trên lúa đẻ nhánh-làm đòng. hi phát hiện lúa nhiễm bệnh VL,LXL cần tiến hành nhổ bỏ và tiêu hủy ngay cây lúa bệnh, quản lý thật tốt rầy trên ruộng đã nhiễm bệnh để hạn chế lây lan.

Nghiêm túc áp dụng các biện pháp phòng trừ rầy nâu và bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trong sổ tay hướng dẫn và các qui định hiện hành của Bộ NN-PTNT.

- Bệnh đạo ôn: Do điều kiện thời tiết mưa nhiều như hiện nay bệnh đạo ôn lá và đạo ôn cổ bông có khả năng tiếp tục phát triển và gây hại cho lúa. Vì vậy, trên các ruộng đã có bệnh đạo ôn xuất hiện cần tích cực phun để phòng trị bệnh, khi phun thuốc cần đảm bảo nguyên tắc “4 đúng” và không nên phun thuốc phối trộn phân bón lá với thuốc trị bệnh đạo ôn, những ruộng xuất hiện bệnh đạo ôn lá phái hạn chế việc bón thêm phân đạm, luôn giữ đủ nước trong ruộng.

- Bệnh lem lép hạt: Tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm cũng như mức độ hại trên các diện tích lúa ở giai đoạn trổ đến ngậm sữa. Có thể phòng ngừa bệnh bằng các loại thuốc phổ rộng trước trổ và sau trổ 7 ngày.

Ngoài ra cũng cần chú ý đến các đối tượng rầy cánh trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, nhện giẻ, chuột, bọ xít hôi, bệnh đốm vằn, vàng lá, đốm nâu, vàng lá

 

Hotline 1900 6613 Chat với chúng tôi qua Messenger Chat với chúng tôi qua Zalo Fanpage Bình Điền BFC Kênh Youtube Bình Điền BFC