Thông tin nhà nông
-
Những dịch bệnh hại cần chú ý trong tuần (từ 25 – 31/12)
(25/12/2018) - Các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, bệnh đen lép hạt... hại cục bộ trên lúa giai đoạn chín đến thu hoạch...
-
Những dịch bệnh hại cần chú ý trong tuần (18 - 24/12)
(19/12/2018) - Tại các tỉnh phía Bắc, chuột, ốc bươu vàng sẽ phát sinh gây hại trên mạ mới gieo tại các tỉnh Bắc Trung bộ.
-
Bọ trĩ hại xoài
(14/12/2018) - Bọ trĩ là dịch hại phổ biến trên xoài, đây là loại côn trùng rất nhỏ. Tuy nhiên, có thể thấy được bằng mắt thường, thân hình thon dài, miệng rất cứng, khỏe, phá hại bằng cách dùng miệng đục thủng vào bộ phận non của cây như lá non, chồi, bông, trái… rồi hút nhựa.
-
Những dịch bệnh hại cần chú ý trong tuần (11 - 17/12)
(11/12/2018) - Tại các tỉnh phía Bắc, bệnh huyết dụ, bệnh lùn sọc đen, sâu đục thân có xu hướng gây hại tăng trên cây ngô.
-
Những dịch bệnh hại cần chú ý trong tuần (4 - 10/12)
(06/12/2018) - Tại các tỉnh phía Bắc, bệnh huyết dụ, lùn sọc đen, sâu đục thân gây hại tăng trên ngô; bọ nhảy, sâu xanh, rệp,... gây hại nhẹ đến trung bình trên rau màu.
-
Bệnh chổi rồng hại nhãn và cách phòng trị
(03/12/2018) - Bệnh “chổi rồng” còn gọi là bệnh “chùn ngọn”, “xù ngọn”, “đầu lân”… xuất hiện từ năm 2003), gây hại rải rác ở Đông Nam bộ.
-
Những dịch bệnh hại cần chú ý trong tuần (từ 20 – 26/11)
(20/11/2018) - Rầy nâu phổ biến tuổi 3 – 4, tiếp tục phát triển tích lũy mật số. Cần theo dõi xử lý kịp thời không để lây lan truyền bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá sang lúa Đông Xuân 2018-2019 mới gieo sạ ở ĐBSCL.
-
Những dịch bệnh hại cần chú ý trong tuần (từ 13 - 19/11)
(13/11/2018) - Tại các tỉnh phía Bắc, trên cây lúa, bệnh lùn sọc đen tồn tại trên tàn dư chưa được tiêu hủy. Chuột, bệnh khô vằn.... hại nhẹ trên lúa Mùa muộn ở giai đoạn ngậm sữa đến chín.
-
Trồng tiêu chớ nên chạy theo lợi nhuận trước mắt
(12/11/2018) - Hồ tiêu được coi là một trong những cây trồng chủ lực, có giá trị kinh tế cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của nhiều địa phương.
Bảng giá nông sản
| Hạt mắc ca | 70.000 |
| Ca cao | 180.000 |
| Cao su | 148.000 |
| Gạo IR 504 | 12.500 |
| Cà phê | 125.600 |
| Bơ sáp | 25.000 |
| Sầu riêng Ri đẹp | 65.000 |
| Điều | 40.000 |
| Hồ tiêu | 119.000 |
Hỏi đáp

Bình Điền giải đáp các câu hỏi về việc sử dụng phân bón và phòng trừ sâu bệnh cho nhà nông.
Tỷ giá Ngoại tệ
















