NPK ĐẦU TRÂU 16-16-8+13S sọc xanh

Thành phần công dụng:

- Đạm tổng số (Nts): 16%;

- Lân hữu hiệu (P2O5hh): 16%;

- Kali hữu hiệu (K2Ohh): 8%;

- Lưu huỳnh (S): 13%;

- Độ ẩm : ≤2,5%

Công dụng:

- Tăng sinh trưởng, phát triển, chống chịu với điều kiện bất lợi.

- Tăng năng suất, chất lượng nông sản.

- Duy trì và cải thiện độ phì nhiêu của đất.

Cách dùng:

- Lúa (bón thúc 1 và 2): 150-200 kg/ha/lần

- Cà phê:

 + Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 600-800 kg/ha/năm

 + Giai đoạn kinh doanh (đầu mùa mưa): 600-800 kg/ha

- Hồ tiêu (sau thu hoạch và nuôi trái non): 0,2-0,3kg/lần

- Cây ăn trái:

 + Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 1-2 kg/cây/năm

 + Sau thu hoạch: 1-2 kg/cây/lần

* Chú ý: lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.

Bảng giá phân bón

Kali Phú Mỹ bột7.350
Kali Israel bột7.150
Đạm hạt vàng 46A+ (Đầu Trâu)9.200
Ure Cà Mau7.450
Ure Phú Mỹ7.600
Ure Indo hạt đục7.200
Ure Indo hạt trong6.900
Ure Malaysia hạt đục7.000
Kali Phú Mỹ bột7.350

[Xem tiếp]

Hỏi đáp

Bình Điền giải đáp các câu hỏi về việc sử dụng phân bón và phòng trừ sâu bệnh cho nhà nông.

Đặt câu hỏiXem câu hỏi

 

Tỷ giá Ngoại tệ

 


Top

NPK ĐẦU TRÂU 16-16-8+13S sọc xanh


Thành phần công dụng:

- Đạm tổng số (Nts): 16%;

- Lân hữu hiệu (P2O5hh): 16%;

- Kali hữu hiệu (K2Ohh): 8%;

- Lưu huỳnh (S): 13%;

- Độ ẩm : ≤2,5%

Công dụng:

- Tăng sinh trưởng, phát triển, chống chịu với điều kiện bất lợi.

- Tăng năng suất, chất lượng nông sản.

- Duy trì và cải thiện độ phì nhiêu của đất.

Cách dùng:

- Lúa (bón thúc 1 và 2): 150-200 kg/ha/lần

- Cà phê:

 + Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 600-800 kg/ha/năm

 + Giai đoạn kinh doanh (đầu mùa mưa): 600-800 kg/ha

- Hồ tiêu (sau thu hoạch và nuôi trái non): 0,2-0,3kg/lần

- Cây ăn trái:

 + Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 1-2 kg/cây/năm

 + Sau thu hoạch: 1-2 kg/cây/lần

* Chú ý: lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.