ĐẦU TRÂU NPK 16-16-8-9S một hạt

Thành phần định lượng:

- Đạm (Nts): 16%;

- Lân (P2O5hh): 16%;

- Kali (K2Ohh): 8%;

- Lưu huỳnh (S): 9%;

- Độ ẩm: ≤ 2,5%

Công dụng:

- Tăng sinh trưởng, phát triển và sức chống chịu điều kiện bất thuận.

- Tăng năng suất, chất lượng nông sản và lợi nhuận.

- Cải thiện độ phì nhiêu của đất.

Hướng dẫn sử dụng:

- Cây lương thực (bón thúc 1 và thúc 2): 100-200 kg/ha/lần

- Cây công nghiệp:
 + Thời kì kiến thiết cơ bản: 300 – 500 kg/ha/lần
 + Thời kỳ kinh doanh(Giai đoạn sau thu hoạch): 300 – 500 kg/ha/lần

- Cây ăn trái:

 + Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 1-2 kg/cây/năm

 + Giai đoạn kinh doanh: 1-3 kg/cây/lần

 Chú ý: lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng.

Hỏi đáp

Bình Điền giải đáp các câu hỏi về việc sử dụng phân bón và phòng trừ sâu bệnh cho nhà nông.

Đặt câu hỏiXem câu hỏi

 

Tỷ giá Ngoại tệ

 


Top

Website hiển thị tốt trên trình duyệt IE7+, Firefox 3.6+, Chrome 7.0+ hoặc Safari 5.0+ (phiên bản trên MAC).
Thiết kế web bởi Vipcom

TẢI ỨNG DỤNG CANH TÁC THÔNG MINH TẠI ĐÂY

ĐẦU TRÂU NPK 16-16-8-9S một hạt


Thành phần định lượng:

- Đạm (Nts): 16%;

- Lân (P2O5hh): 16%;

- Kali (K2Ohh): 8%;

- Lưu huỳnh (S): 9%;

- Độ ẩm: ≤ 2,5%

Công dụng:

- Tăng sinh trưởng, phát triển và sức chống chịu điều kiện bất thuận.

- Tăng năng suất, chất lượng nông sản và lợi nhuận.

- Cải thiện độ phì nhiêu của đất.

Hướng dẫn sử dụng:

- Cây lương thực (bón thúc 1 và thúc 2): 100-200 kg/ha/lần

- Cây công nghiệp:
 + Thời kì kiến thiết cơ bản: 300 – 500 kg/ha/lần
 + Thời kỳ kinh doanh(Giai đoạn sau thu hoạch): 300 – 500 kg/ha/lần

- Cây ăn trái:

 + Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 1-2 kg/cây/năm

 + Giai đoạn kinh doanh: 1-3 kg/cây/lần

 Chú ý: lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng.

Hotline 1900 6613 Chat với chúng tôi qua Messenger Chat với chúng tôi qua Zalo Fanpage Bình Điền BFC Kênh Youtube Bình Điền BFC