DỰ BÁO SÂU BỆNH TUẦN TỪ 5-11/12
1. Các tỉnh phía Bắc
a) Trên mạ và lúa chét: Sâu đục thân 2 chấm hại nhẹ và là nguồn phát sinh trên mạ giai đoạn tới
b) Rau màu vụ đông
- Ngô: Rệp cờ, sâu đục thân, bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại tăng.
- Rau họ hoa thập tự: Bọ nhảy, rập, sâu xanh, sâu khoan, sâu tơ, bệnh sương mai…hại tăng.
- Cà chua, khoai tây: Bệnh mốc sương hại tăng; bệnh xoăn lá, héo vàng, nhện, tiếp tục hại.
- Đậu tương: Sâu đục quả, bệnh sương mai, tiếp tục gây hại mức độ nhẹ.
c) Cây công nghiệp và cây ăn quả
- Cà phê, hồ tiêu: Rệp các loại, bệnh thán thư, khô cành trên cây cà phê, tuyến trùng, thối gốc rễ…tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ, nặng cục bộ ở những vườn cây lâu năm, chăm sóc, thoát nước kém và phòng trừ sâu bệnh không tốt.
- Cao su: Bệnh xì mủ, héo đen đầu lá, loét sọc miệng cạo…phát sinh gây hại nhất là những vườn bị gãy đổ.
- Mía: Bệnh chồi cỏ, bọ hung, rệp xơ trắng, sâu đục thân…tiếp tục phát sinh gây hại nếu công tác phòng trừ không tốt.
- Cây ăn quả: Bệnh greening: Tiếp tục phát sinh gây hại đặc biệt những vườn cam già cỗi, chăm sóc kém, không thoát nước. Nhện các loại, bệnh chảy gôm, loét, sẹo, muội đen…tiếp tục phát sinh gây hại ở mức độ nhẹ đến trung bình.
- Vải, nhãn: Nhện lông nhung, bệnh sương mai, sâu đẹu gân…tiếp tục hại.
d) Cây lâm nghiệp: Sâu non thế hệ 3 tiếp tục vào nhộng và vũ hóa
2. Nam Trung bộ và Tây Nguyên
a) Trên lúa
- Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân…tiếp tục gây hại trên lúa gieo, lúa lỡ vụ giai đoạn chắc xanh-chín.
- Bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh và gây hại trên lúa mùa và lúa rẫy ở Tây Nguyên và một số diện tích lúa gieo, lúa lỡ vụ ở các tỉnh đồng bằng.
- Bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, sâu năn…phát sinh hại cục bộ trên lúa đồng xuân cực sớm giai đoạn mạ-đẻ nhánh.
- Chuột: Gây hại rải rác trên các trà lúa, co cụm vùng đồi khi có mưa lũ
- OBV: Di chuyển và lây lan diện rộng theo nguồn nước.
b) Trên cây rau, màu
- Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang…gây hại chủ yếu rau ăn lá: bệnh phấn trắng, bệnh mốc sương, dòi đục lá+quả…gây hại chủ yếu rau họ bầu bí: bệnh thán thư, bệnh héo xanh, sâu đục quả…hại chủ yếu rau họ cà tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên. Sâu đục quả, bệnh đốm lá, bệnh gỉ sắt…hại phổ biến lạc và đậu đỗ giai đoạn quả non-chắc quả ở Tây Nguyên.
- Trên ngô:Sâu đục thân + bắp, bệnh đốm lá, bệnh gỉ sắt, khô vằn…phát sinh hại phổ biến trên ngô vụ 2 giai đoạn trỗ cờ-phun râu ở Tây Nguyên.
c) Cây công nghiệp
- Trên cà phê: Bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành, rệp, nấm hồng…tiếp tục hại phổ biến trên cà phê ở Tây Nguyên.
- Tiêu: Tuyến trùng rễ, bệnh vàng lá-thối rễ, rệp sáp…hại tiêu chủ yếu ở Tây Nguyên.
- Điều: Sâu đục nõn, sâu phỏng lá, bọ xít muỗi, thán thư…hại phổ biến trên cây điều giai đoạn chăm sóc – chùm hoa.
- Mía: Sâu đục thân, rệp, bệnh than, bệnh gỉ sắt…rải rác hại cục bộ mía vươn lóng – tạo đường. Sâu non bọ hung và xén tóc hại cục bộ mía vùng ổ dịch ở Gia Lai.
3. Các tỉnh phía Nam
- Rầy tiếp tục phát triển ở tuổi 2-4, các tỉnh cần theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu ngoài đồng trên các trà lúa mùa, tổ chức vận động nông dân phun trừ rầy nâu tại những ruộng lúa có mật số cao nhằm tránh thiệt hại do rầy nâu gây ra và di trú mang mầm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá nhất là ở các tỉnh Đông Nam bộ theo gió mùa đông bắc đến các trà lúa Đông Xuân mới gieo sạ ở Đồng bằng sông Cửu Long. Cần thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị bệnh đạo ôn kịp thời, hiệu quả bằng các loại thuốc đặc trị phun xịt theo “4 đúng” khi bệnh chớm xuất hiện đối với đạo ôn lá trước và sau trổ 7 ngày đối với đạo ôn cổ bông.
- Xử lý vôi, thau rửa đất đối với những diện tích có nguy cơ ngộ độc hữu cơ cao: áp dụng các biện pháp tổng hợp để diệt trừ ốc bươu vàng ngay từ đầu vụ.
- Theo dõi kết quả rầy vào đèn để tổ chức, hướng dẫn nông dân xuống giống Đông Xuân theo hướng tập trung đồng loạt, né rầy theo lịch khuyến cáo của ngành nông nghiệp.
Ngoài các đối tượng trên, cần lưu ý sâu cuốn lá nhỏ, bệnh bạc lá ở giai đoạn đẻ nhánh – đòng.















