DỰ BÁO SÂU BỆNH TUẦN TỪ 28/11-4/12
1. Các tỉnh phía Bắc:
a) Cây vụ đông
- Cây ngô: Sâu cắn lá, rệp, bệnh khô vằn, bệnh đốm lá… hại tăng; bệnh lùn sọc đen tiếp tục hại.
- Rau họ hoa thập tự: Bọ nhảy, rệp, sâu xanh, sâu khoang, sâu tơ, bệnh sương mai… hại tăng.
- Cà chua, khoai tây: Bệnh héo xanh, bệnh mốc sương… tiếp tục hại.
- Đậu tương: Sâu đục quả, bệnh sương mai… tiếp tục hại.
- Cam, chanh: Sâu vẽ bùa, bệnh mụi đen… tiếp tục hại.
- Vải, nhãn: Sâu đo, nhện lông nhung, bệnh sương mai… tiếp tục hại.
- Chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh hại chủ yếu.
- Lạc: Héo vàng, rệp muội, sâu khoang, sâu xanh… tiếp tục gây hại nhẹ.
b) Cây công nghiệp, cây ăn quả:
- Cây ăn quả có múi: Bệnh greening tiếp tục phát sinh gây hại đặc biệt những vườn cam già cỗi, chăm sóc kém, không thoát nước. Nhện các loại, bệnh chảy gôm, loét, sẹo, muội đen… tiếp tục phát sinh gây hại ở mức độ nhẹ đến trung bình.
- Mía: Bệnh chồi cỏ, bọ hung, rệp xơ trắng, sâu đục thân… tiếp tục phát sinh gây hại nếu công tác phòng trừ không tốt.
- Cà phê, hồ tiêu: Rệp các loại, bệnh thán thư, khô cành trên cây cà phê, tuyến trùng, thối gốc rễ… tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ, nặng cục bộ ở những vườn cây lâu năm, chăm sóc, thoát nước kém và phòng trừ sâu bệnh không tốt.
- Cao su: Bệnh xì mủ, héo đen đầu lá, loét sọc miệng cạo… phát sinh gây hại nhất là những vườn bị gãy đổ.
c) Cây lâm nghiệp: Sâu non thế hệ 3 tiếp tục vào nhộng và vũ hoá.
2. Nam Trung bộ và Tây Nguyên:
a) Trên lúa:
- Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân… tiếp tục gây hại trên lúa gieo, lúa lỡ vụ giai đoạn chắc xanh – chín.
- Bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh và gây hại trên lúa mùa và lúa rẫy ở Tây Nguyên và một số diện tích lúa gieo, lúa lỡ vụ ở các tỉnh đồng bằng.
- Bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, sâu năn… phát sinh hại cục bộ trên lúa đông xuân cực sớm giai đoạn mạ - đẻ nhánh.
- Chuột: Hại rãi rác trên các trà lúa, co cụm vùng gò đồi khi có mưa lũ.
b) Cây trồng khác:
- Rau màu: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bệnh trên lá, rễ… gây hại chủ yếu rau ăn lá; bệnh phấn trắng, bệnh mốc sương, dòi đục lá + quả… gây hại chủ yếu rau họ bầu bí; bệnh thán thư, bệnh héo xanh, sâu đục quả… hại chủ yếu rau họ cà tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên.
- Sâu đục thân, bắp; bệnh đốm lá, bệnh gỉ sắt, khô vằn… phát sinh hại phổ biến trên ngô vụ 2 giai đoạn trỗ cờ - phun râu ở Tây Nguyên.
c) Cây công nghiệp:
- Cây cà phê: Bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành, rệp, nấm hồng… tiếp tục hại phổ biến trên cây cà phê ở Tây Nguyên.
- Tiêu: Tuyến trùng rễ, bệnh vàng lá – thối rễ, rệp sáp… hại tiêu chủ yếu ở Tây Nguyên.
- Điều: Sâu đục nõn, sâu phỏng lá, bọ xít mũi, thán thư… hại phổ biến trên cây điều giai đoạn chăm sóc – chùm hoa.
- Mía: Sâu đục thân, rệp, bệnh than, bệnh gỉ sắt… rải rác hại cục bộ mía vươn lóng – tạo đường. Sâu non bọ hung và xén tóc hại cục bộ mía vùng ổ dịch ở Gia Lai.
3. Các tỉnh phía Nam
- Rầy nâu tiếp tục nở, gây hại chủ yếu ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh, lúa giai đoạn làm đòng trổ có thể nhiễm nặng cục bộ. Các tỉnh/thành phố cần khuyến cáo nông dân kiểm tra kỹ ruộng lúa, theo dõi lứa rầy cám sắp nở, khi rầy tuổi 2-3 mật số hơn 3 con/tép xử lý bằng thuốc chống lột xác.
Cần theo dõi lịch xuống giống né rầy ở địa phương, nhằm đảm bảo “gieo sạ tập trung đồng loạt né rầy”. Chú ý vận động nông dân làm tốt vệ sinh đồng ruộng, áp dụng triệt để kỹ thuật canh tác lúa “3 giảm 3 tăng”, quản lý dịch hại IPM và biện pháp phun thuốc “4 đúng” để tránh sự bộc phát dịch hại ở giai đoạn sau.
- Bệnh đạo ôn trên lá tiếp tục phát sinh và gây hại trên trà lúa ĐX sớm và trà lúa mùa nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa phân đạm… Do vậy, cần thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện có thể sử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun xịt theo “4 đúng”. Bệnh đạo ôn trên bông có thể phòng ngừa bằng cách xử lý thuốc đặc trị trước và sau trổ 7 ngày.
Ngoài các đối tượng trên, cần lưu ý sâu cuốn lá nhỏ, bệnh bạc lá ở giai đoạn đẻ nhánh – đòng.















