DỰ BÁO SÂU BỆNH TUẦN TỪ 10-17/5/2010
1.CÁC TỈNH BẮC BỘ
a) Trên lúa:
- Bệnh lùn sọc đen:
Tiếp tục phát sinh gây hại rải rác trên các trà lúa.
- Bệnh đạo ôn cổ
bông: Phát sinh gây hại tăng trên trà lúa trỗ khi thời tiết thuận lợi, đặc biệt
trên các giống nhiễm, những diện tích bị nhiễm bệnh đạo ôn lá.
- Rầy nâu, rầy lưng
trắng, rầy nâu nhỏ: Mật độ tăng, hại diện rộng trên các trà lúa. Khả năng cháy ổ
nếu không phòng trừ kịp thời.
- Sâu cuốn lá nhỏ:
Sâu non tuổi lớn tiếp tục hại, diện không phòng trừ ăn xơ trắng lá.
- Sâu đục thân 2
chấm: Trưởng thành tiếp tục rộ và đẻ trứng.
- Bệnh khô vằn: Hại
diện rộng trên các trà lúa, diện tích lúa cấy dày, bón nhiều đạm. Bệnh bạc lá +
đốm sọc vi khuẩn hại tăng sau những đợt mưa giông.
- Chuột tiếp tục
hại.
b) Cây trồng cạn:
- Cây ngô: Bệnh lùn
sọc đen tiếp tục hại; sâu đục thân, bệnh khô vằn hại tăng.
- Cây lạc: Sâu
khoang, bệnh đốm lá...gây hại nhẹ - trung bình.
- Cây đậu tương:
Sâu cuốn lá, sâu xanh...tiếp tục hại
- Cây cam, chanh:
Nhện đỏ, rệp muội...tiếp tục hại.
- Cây vải, nhãn:
Bọ xít nâu, sâu đục cuống quả vải, bệnh sương mai, bệnh lông nhung...hại tăng.
- Chè: Rầy xanh,
bọ xít muỗi, bọ cánh tơ hại chủ yếu.
- Cây thông: Sâu
róm thông mật độ tăng.
2. BẮC TRUNG BỘ
a) Trên cây lúa:
- Bệnh lùn sọc đen:
Tiếp tục phát sinh gây hại rải rác trên các trà lúa, đặc biệt những diện tích
trong vùng ổ dịch.
- Rầy nâu, rầy lưng
trắng: Phát sinh gây hại tăng, có thể gây “cháy rầy” trên các trà lúa giai đoạn
ngậm sữa – chín sáp nếu không phát hiện và tổ chức phòng trừ tốt.
- Bệnh đạo ôn cổ
bông: Tiếp tục phát sinh gây hại trên các trà lúa; khi gặp điều kiện thời tiết
thuận lợi (trời âm u, mưa phùn, ẩm độ không khí cao), nhất là trên các giống
nhiễm, những diện tích đã bị bệnh đạo ôn lá , bệnh phát sinh gây hại mạnh.
- Bệnh khô vằn: Bệnh
tiếp tục phát sinh gây hại gia tăng trong điều kiện nhiệt độ cao, nắng mưa xen
kẽ, đặc biệt trên những diện tích lúa gieo cấy dày, bón nhiều phân đạm .
- Bệnh bạc lá, đốm
sọc vi khuẩn: Bệnh có thể sẽ phát sinh gây hại cục bộ trên chân đất hẩu, ruộng
bón nhiều đạm và trên giống lúa lai.
- Nhện gié: phát
sinh gây hại hại, có khả năng gia tăng về diện tích và mức độ gây hại.
Các đối tượng khác:
Sâu cuốn lá, sâu đục thân, bệnh thối thân...tiếp tục phát sinh gây hại ở mức độ
nhẹ, năng diện hẹp.
b) Trên cây ăn quả:
Bệnh greening, nhện các loại, bệnh chảy gôm...tiếp tục phát sinh gây hại.
c) Trên cây ngô:
Sâu đục thân, bệnh khô vằn, đốm lá, bệnh lùn sọc đen, rệp cờ tiếp tục phát sinh
gây hại.
d) Trên các cây cà
phê, hồ tiêu: Rệp các loại, bệnh thán thư, khô cành trên cây cà phê và rệp sáp,
tuyến trùng, thối gốc rễ...tiếp tục phát sinh gây hại ở mức độ nhẹ, nặng cục bộ
những vườn cây lâu năm, chăm sóc và thoát nước kém.
e) Trên cây mía:
Bệnh chồi cỏ tiếp tục phát sinh gây hại đặc biệt trên cây mía lưu gốc ở những vùng
đã bị nhiễm bệnh.
Các đối tượng khác
như bệnh trắng lá, than đen, gỉ sắt, bọ hung gây hại cục bộ trên một số vùng.
f) Trên cây lâm
nghiệp: Sâu róm hại thông tiếp tục gây hại ở mức độ nhẹ.
3. DUYÊN HẢI NAM
TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN
a) Trên lúa:
- Bệnh lùn sọc đen:
Có nguy cơ gây hại trên lúa xuân hè trong thời gian tới, đặc biệt những diện tích
trong vùng ổ dịch.
- Sâu keo, bọ trĩ
phát sinh gây hại trên lúa xuân hè giai đoạn mạ - đẻ nhánh. Sâu đục thân 2 chấm,
sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, bệnh đạo ôn lá...tiếp tục hại nhẹ trên lúa xuân hè
giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng; chuột hại rải rác trên các trà lúa.
- OBV: Di chuyển
và lây lan theo nguồn nước.
b) Cây trồng khác:
- Cây rau màu:
+ Bệnh thối nhũn,
bệnh đốm lá, sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy, rệp gây hại trên rau ăn lá; sâu
khoang, sâu xanh, rệp, bọ trĩ, bọ phấn, bọ bầu vàng, dòi đục lá, rầy xanh, bệnh
đốm lá...tiếp tục hại rau ăn quả tại các vùng trồng rau.
- Cây công nghiệp:
+ Bệnh khô cành,
bệnh hại hại rễ do nấm và tuyến trùng, rệp sáp...tiếp tục hại phổ biến, sâu ăn
lá hại cục bộ trên cà phê ở Tây Nguyên giai đoạn quả non.
+ Tuyến trùng rễ,
bệnh vàng lá thối rễ, rệp sáp, thán thư... tiếp tục hại phổ biến trên cây điều
giai đoạn ra hoa - quả thu hoạch.
+ Sâu đục nõn, sâu
rộp lá, bọ xít muỗi, bệnh thán thư, sâu đục quả...tiếp tục hại phổ biến trên cây
điều giai đoạn ra hoa-quả-thu hoạch.
+ Sâu non bọ hung
và xén tóc hại cục bộ mía ở G.Lai. Sâu đục thân, bệnh than...rải rác hại cục bộ
mía giai đoạn đâm chồi-đẻ nhánh ở các tỉnh.
4. NAM BỘ
- Rầy nâu: Dự báo
thời gian tới diện tích nhiễm và mật độ rầy tăng, do có lứa rầy cám đang nở; chủ
yếu gây hại mức hại nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - trỗ.
- Bệnh vàng lùn,
lùn xoắn lá: Phát sinh và gây hại rải rác trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-làm đòng.
Khi phát hiện lúa nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá cần tiến hành nhổ bỏ và tiêu
hủy ngay cây lúa bệnh, quản lý thật tốt rầy trên ruộng đã nhiễm bệnh để hạn chế
lây lan.
- Sâu cuốn lá nhỏ:
Gây hại tăng, chủ yếu ở mức độ nhẹ-trung bình trên lúa hè thu chính vụ giai đoạn
đẻ nhánh, những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm.
Ngoài ra, cũng cần
lưu ý sự gây hại của ốc bươu vàng ở giai đoạn mạ và bệnh đạo ôn lá ở giai đoạn đẻ
nhánh khi mà Nam bộ đang bước vào mùa mưa xen kẽ với những đợt nắng nóng thích
hợp cho bệnh phát sinh phát triển.
Theo Cục BVTV (báo
Nông Nghiệp Việt Nam)















