QUY TRÌNH CANH TÁC LÚA THÔNG MINH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÙNG ĐBSCL TRÊN NỀN KỸ THUẬT 1 PHẢI, 6 GIẢM

Trong bối cảnh hiện nay, sản xuất Nông nghiệp thông minh không chỉ đảm bảo tăng thu nhập cho người sản xuất mà còn phải góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên, cải thiện môi trường theo hướng “sản xuất nhiều hơn” với đầu tư ít hơn để góp phần tạo nên một nền “Nông nghiệp thịnh vượng, nông dân giàu có và nông thôn văn minh”. Và với nông dân, những người trực tiếp sản xuất trên đồng ruộng, việc sản xuất thông minh, chính là liên kết, tiếp thu, áp dụng các qui trình kỹ thuật canh tác tiến bộ đã được các nhà khoa học nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn canh tác.

“1 PHẢI” Sử dụng giống xác nhận

“6 GIẢM” Giảm lượng giống, giảm bón thừa phân đạm, giảm thuốc bảo vệ thực vật, giảm nước tưới, giảm thất thoát sau thu hoạch, giảm phát thải khí nhà kính.

Bước 1. Vệ sinh đồng ruộng, cày ải phơi đất ít nhất 3 tuần giữa 2 vụ, trang bằng mặt ruộng, trục trạc và đánh bùn thật nhuyễn giúp hạn chế cỏ dại và quản lý nước được tốt hơn.

Phương châm: “chủ động mặt bằng và chủ động nước”

Đánh rảnh nước trước khi gieo sạ (rảnh cách rảnh 6m)  

Chú ý: Không đốt rơm rạ, hạn chế phát thải khí nhà kính

Biện pháp:

- Gom rơm bằng máy cuốn rơm (sử dụng làm nấm, dự trữ thức ăn cho trâu bò…)

- Xử lý rơm rạ bằng nấm đối kháng Trichoderma

- Bón vôi, cày dập rạ (ít nhất 15 ngày trước khi gieo)

Bước 2. Sử dụng hạt giống lúa cấp xác nhận để gieo sạ.

Lợi ích của việc sử dụng giống có phẩm cấp

Cần xử lý hạt giống bằng dung dịch nước muối 15%

Cần kiểm soát độ nảy mầm của giống trước khi gieo sạ.

Sự không cần thiết XLHG bằng hóa chất

Chú ý chọn giống thích nghi với BĐKH:

- Chọn giống lúa cứng cây (kháng đổ ngã), chịu phèn, chịu mặn, chịu hạn, có năng suất cao, phẩm chất tốt, thích nghi với vùng sinh thái và cơ cấu cây trồng tại địa phương (lúa dễ làm, dễ bán)

Bước 3. Gieo sạ theo hàng (80kg giống/ha), hàng cách hàng 30cm

               Gieo sạ thưa (80kg giống/ha) bằng máy phun hạt giống

              Có thể sử dụng máy cấy – khoảng cách 5x30cm

“Khâu đột phá là giảm giống” 9 biện pháp để giảm giống thành công

Phương châm: Gieo sạ đồng loạt, tập trung, né rầy theo bẫy đèn và con nước (thủy văn)

Chú ý chọn thời vụ gieo sạ thích nghi với BĐKH:

Thời vụ gieo sạ đảm bảo né khủng hoảng phèn, né mặn đầu vụ, né lũ cuối vụ (hoặc có đê bao lững). Đo mặn và đo phèn để quyết định ngày xuống giống

Bước 4. Quản lý nước tưới (theo quy trình mới, giảm phát thải khí nhà kính)

-Mỗi ruộng nên đặt ống nước tại nơi có độ cao trung bình (hướng dẫn cách đặt ống nước)

-Sau khi gieo sạ: chắt nước cho thật ráo chỉ để đủ ẩm, tránh chết vũng

-Giai đoạn sau sạ đến 7-10 ngày:

+ Cần đưa nước vô sau khi xịt thuốc cỏ 1-2 ngày (mực nước lấp xấp)

+ Đưa nước vô lấp xấp (-5cm) đủ để bón phân đợt 1 – giữ nước cho lúa đẻ nhánh

-Giai đoạn 18-22 NSS:

            + Đưa nước vô lấp xấp (-5cm) để bón phân đợt 2

            + Giữ nước cho đến cuối đẻ nhánh hữu hiệu (khoảng 30NSS)

-Cắt nước giữa vụ: từ 30-40NSS

            + Hạn chế nhánh vô hiệu

            + Giúp rễ ăn sâu, lúa cứng cây, hạn chế đổ ngã

            + Giúp lúa làm đòng thuận lợi theo quy luật 2 xanh 2 vàng à chuyển qua vàng 1

-Giai đoạn từ làm đòng trở đi: áp dụng quản lý nước tiết kiệm “khô ướt xen kẻ”. Giai đoạn lúa trổ giữ nước 3-5cm trong vòng 7-10 ngày

-Cắt nước trước thu hoạch: 7-10 ngày (ruộng bình thường), ruộng trũng 18-20 ngày, ruộng gò: 5-7 ngày

Bước 5. Phòng trừ dịch hại theo IPM (Quản lý dịch hại tổng hợp)

FPR (nông dân tham gia làm thí nghiệm): không phun thuốc trừ sâu sớm trong vòng 40 ngày. 

Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết theo hướng: sinh học, đặc trị , bảng độc thấp, luân phiên thuốc, sử dụng thuốc BVTV theo 4 đúng. Khuyến khích sử dụng các chế phẩm hữu cơ, sinh học (Phân bón sinh học HD02, Phân sinh học Wehg…)

Chú ý 4 trụ cột của IPM: (1) trồng cây khoẻ (2) bảo vệ thiên địch (3) thăm đồng thường xuyên (4) nông dân thành chuyên gia đây là biện pháp tốt nhất để quản lý dịch hại tổng hợp thích nghi với BĐKH

Bước 6. Bón phân cân đối, hợp lý theo 4 đúng

Công thức phân bón cho lúa ở ĐBSCL: NPK: 80-90N/40-60P2O5/30-60K2O

-Nguyên tắc bón đạm: nặng đầu nhẹ cuối, có gia giảm theo thực trạng cây lúa

-Nguyên tắc bón lân: bón sớm, tập trung bón lót, đợt 1, đợt 2.

-Nguyên tắc bón kali: tập trung cho đợt đón đòng, bổ sung cho đợt 1 (nếu cần)

-Sự khác biệt giữa bón phân vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu (Hè Thu dễ bị xì phèn, cần bón sớm và rất cần đợt bón lót: hữu cơ, lân, Đầu Trâu mặn phèn) 

-Ảnh hưởng của lũ (có phù sa) đến bón phân  (lũ lớn, giảm phân)

- Bón kết hợp phân bón gốc + phân bón lá (hướng dẫn sử dụng phân bón HD02)

- Bón kết hợp đa lượng NPK + trung vi lượng (TE): Ca, Mg, Silic + B, Zn

- Bón lót bằng Đầu Trâu Mặn Phèn, bón thúc bằng Đầu Trâu TE-A1 (đợt 1, đợt 2) và thúc đòng bằng Đầu Trâu TE-A2. Bón vá áo bằng DAP – Avail và Đạm vàng Đầu Trâu 46A+.

- Hướng dẫn xử lý ngộ độc phèn, ngộ độc hữu cơ

- Hướng dẫn bón phân đón đòng, bón phân rước hạt (khi cần thiết)

Bón phân đón đòng là đỉnh cao của nghệ thuật trồng lúa (hướng dẫn bón phân đón đòng theo kỹ thuật không ngày, không số: nhìn trời, nhìn đất, nhìn cây mà bón):

Không ngày: Ngày bón phân đón đòng không phải do nhà khoa học quyết định, không phải do chủ ruộng quyết định mà phải do ruộng lúa quyết định. Sau khi rút nước giữa vụ (từ 30-40 ngày sau sạ), lúa sẽ chuyển màu từ xanh đậm sang xanh lợt và sang màu vàng tranh, chờ cho đến khi có ít nhất 2/3 miếng ruộng chuyển sang màu vàng tranh, bóc đòng lúa kiểm tra thấy có tim đèn nhú ra khoảng 1-2mm thì cho nước vào và bón phân đợt 3. Ngày bón phân dứt khoát phải chờ khi lúa có tim đèn nhú ra từ 1-2mm.

Không số: tức là không quyết định bón bao nhiêu mà phải tùy vào màu sắc của đám ruộng. Bón Đầu trâu TE A2  (17%N-4%P2O5-21%K2O- 2%SiO2)

Chỗ lúa chuyển vàng: bón 120-140kg/ha Đầu trâu TE A2

Chỗ lúa xanh lợt: bón 80-100kg/ha Đầu trâu TE A2

Chỗ lúa xanh đậm (lúa tốt, chỗ trũng, chỗ gần nhà, tàng cây che bóng..): hoàn toàn không bón đạm chỉ bón 50-70 kg KCl/ha

Biện pháp tổng hợp hạn chế đẻ chồi vô hiệu (bón phân đợt 2 đúng ngày, đúng lượng – xiết nước khi lúa đẻ kín hàng cho đến lúc lúa có tim đèn) 

Lý giải về việc bón lân (DAP) trên đất phèn giai đoạn đòng trổ (bình thường không bón lân vào giai đoạn đòng trổ) chỉ bón lân khi lúc bị ngộ độc phèn.

Bước 7. Thu hoạch – bảo quản

- Thu hoạch đúng độ chín (85-90%)

- Sử dụng máy gặt đập liên hợp để giảm thất thoát

- Bán lúa tươi ngay sau khi thu hoạch hoặc

- Chuẩn bị: phơi và sấy – lưu ý công nghệ sấy mới

Lò sấy tĩnh vĩ ngang công suất lớn 30-50 tấn/mẽ  đang có triển vọng tốt ở ĐBSCL

- Bảo quản lúa:

            + Túi yếm khí ở ẩm độ

            + 14% lúa thương phẩm (bảo quản dưới 3 tháng),

PGS.TS. Mai Thành Phụng

Bảng giá phân bón

Ure Indo hạt đục15.300
Ure Malaysia hạt đục15.500
DAP Hàn Quốc đen 64%24.000
DAP xanh Vân Thiên Hoá 64%22.000
Ure Ninh Bình13.900
Ure Phú Mỹ15.500
Kali Canada (hồng/đỏ) (bột)13.500
Kali Phú Mỹ (hồng/đỏ) (bột)13.500
Kali Belarus (hồng/đỏ) (bột)13.500

[Xem tiếp]

Hỏi đáp

Bình Điền giải đáp các câu hỏi về việc sử dụng phân bón và phòng trừ sâu bệnh cho nhà nông.

Đặt câu hỏiXem câu hỏi

 

Tỷ giá Ngoại tệ

 


Top

QUY TRÌNH CANH TÁC LÚA THÔNG MINH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÙNG ĐBSCL TRÊN NỀN KỸ THUẬT 1 PHẢI, 6 GIẢM

Trong bối cảnh hiện nay, sản xuất Nông nghiệp thông minh không chỉ đảm bảo tăng thu nhập cho người sản xuất mà còn phải góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên, cải thiện môi trường theo hướng “sản xuất nhiều hơn” với đầu tư ít hơn để góp phần tạo nên một nền “Nông nghiệp thịnh vượng, nông dân giàu có và nông thôn văn minh”. Và với nông dân, những người trực tiếp sản xuất trên đồng ruộng, việc sản xuất thông minh, chính là liên kết, tiếp thu, áp dụng các qui trình kỹ thuật canh tác tiến bộ đã được các nhà khoa học nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn canh tác.

“1 PHẢI” Sử dụng giống xác nhận

“6 GIẢM” Giảm lượng giống, giảm bón thừa phân đạm, giảm thuốc bảo vệ thực vật, giảm nước tưới, giảm thất thoát sau thu hoạch, giảm phát thải khí nhà kính.

Bước 1. Vệ sinh đồng ruộng, cày ải phơi đất ít nhất 3 tuần giữa 2 vụ, trang bằng mặt ruộng, trục trạc và đánh bùn thật nhuyễn giúp hạn chế cỏ dại và quản lý nước được tốt hơn.

Phương châm: “chủ động mặt bằng và chủ động nước”

Đánh rảnh nước trước khi gieo sạ (rảnh cách rảnh 6m)  

Chú ý: Không đốt rơm rạ, hạn chế phát thải khí nhà kính

Biện pháp:

- Gom rơm bằng máy cuốn rơm (sử dụng làm nấm, dự trữ thức ăn cho trâu bò…)

- Xử lý rơm rạ bằng nấm đối kháng Trichoderma

- Bón vôi, cày dập rạ (ít nhất 15 ngày trước khi gieo)

Bước 2. Sử dụng hạt giống lúa cấp xác nhận để gieo sạ.

Lợi ích của việc sử dụng giống có phẩm cấp

Cần xử lý hạt giống bằng dung dịch nước muối 15%

Cần kiểm soát độ nảy mầm của giống trước khi gieo sạ.

Sự không cần thiết XLHG bằng hóa chất

Chú ý chọn giống thích nghi với BĐKH:

- Chọn giống lúa cứng cây (kháng đổ ngã), chịu phèn, chịu mặn, chịu hạn, có năng suất cao, phẩm chất tốt, thích nghi với vùng sinh thái và cơ cấu cây trồng tại địa phương (lúa dễ làm, dễ bán)

Bước 3. Gieo sạ theo hàng (80kg giống/ha), hàng cách hàng 30cm

               Gieo sạ thưa (80kg giống/ha) bằng máy phun hạt giống

              Có thể sử dụng máy cấy – khoảng cách 5x30cm

“Khâu đột phá là giảm giống” 9 biện pháp để giảm giống thành công

Phương châm: Gieo sạ đồng loạt, tập trung, né rầy theo bẫy đèn và con nước (thủy văn)

Chú ý chọn thời vụ gieo sạ thích nghi với BĐKH:

Thời vụ gieo sạ đảm bảo né khủng hoảng phèn, né mặn đầu vụ, né lũ cuối vụ (hoặc có đê bao lững). Đo mặn và đo phèn để quyết định ngày xuống giống

Bước 4. Quản lý nước tưới (theo quy trình mới, giảm phát thải khí nhà kính)

-Mỗi ruộng nên đặt ống nước tại nơi có độ cao trung bình (hướng dẫn cách đặt ống nước)

-Sau khi gieo sạ: chắt nước cho thật ráo chỉ để đủ ẩm, tránh chết vũng

-Giai đoạn sau sạ đến 7-10 ngày:

+ Cần đưa nước vô sau khi xịt thuốc cỏ 1-2 ngày (mực nước lấp xấp)

+ Đưa nước vô lấp xấp (-5cm) đủ để bón phân đợt 1 – giữ nước cho lúa đẻ nhánh

-Giai đoạn 18-22 NSS:

            + Đưa nước vô lấp xấp (-5cm) để bón phân đợt 2

            + Giữ nước cho đến cuối đẻ nhánh hữu hiệu (khoảng 30NSS)

-Cắt nước giữa vụ: từ 30-40NSS

            + Hạn chế nhánh vô hiệu

            + Giúp rễ ăn sâu, lúa cứng cây, hạn chế đổ ngã

            + Giúp lúa làm đòng thuận lợi theo quy luật 2 xanh 2 vàng à chuyển qua vàng 1

-Giai đoạn từ làm đòng trở đi: áp dụng quản lý nước tiết kiệm “khô ướt xen kẻ”. Giai đoạn lúa trổ giữ nước 3-5cm trong vòng 7-10 ngày

-Cắt nước trước thu hoạch: 7-10 ngày (ruộng bình thường), ruộng trũng 18-20 ngày, ruộng gò: 5-7 ngày

Bước 5. Phòng trừ dịch hại theo IPM (Quản lý dịch hại tổng hợp)

FPR (nông dân tham gia làm thí nghiệm): không phun thuốc trừ sâu sớm trong vòng 40 ngày. 

Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết theo hướng: sinh học, đặc trị , bảng độc thấp, luân phiên thuốc, sử dụng thuốc BVTV theo 4 đúng. Khuyến khích sử dụng các chế phẩm hữu cơ, sinh học (Phân bón sinh học HD02, Phân sinh học Wehg…)

Chú ý 4 trụ cột của IPM: (1) trồng cây khoẻ (2) bảo vệ thiên địch (3) thăm đồng thường xuyên (4) nông dân thành chuyên gia đây là biện pháp tốt nhất để quản lý dịch hại tổng hợp thích nghi với BĐKH

Bước 6. Bón phân cân đối, hợp lý theo 4 đúng

Công thức phân bón cho lúa ở ĐBSCL: NPK: 80-90N/40-60P2O5/30-60K2O

-Nguyên tắc bón đạm: nặng đầu nhẹ cuối, có gia giảm theo thực trạng cây lúa

-Nguyên tắc bón lân: bón sớm, tập trung bón lót, đợt 1, đợt 2.

-Nguyên tắc bón kali: tập trung cho đợt đón đòng, bổ sung cho đợt 1 (nếu cần)

-Sự khác biệt giữa bón phân vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu (Hè Thu dễ bị xì phèn, cần bón sớm và rất cần đợt bón lót: hữu cơ, lân, Đầu Trâu mặn phèn) 

-Ảnh hưởng của lũ (có phù sa) đến bón phân  (lũ lớn, giảm phân)

- Bón kết hợp phân bón gốc + phân bón lá (hướng dẫn sử dụng phân bón HD02)

- Bón kết hợp đa lượng NPK + trung vi lượng (TE): Ca, Mg, Silic + B, Zn

- Bón lót bằng Đầu Trâu Mặn Phèn, bón thúc bằng Đầu Trâu TE-A1 (đợt 1, đợt 2) và thúc đòng bằng Đầu Trâu TE-A2. Bón vá áo bằng DAP – Avail và Đạm vàng Đầu Trâu 46A+.

- Hướng dẫn xử lý ngộ độc phèn, ngộ độc hữu cơ

- Hướng dẫn bón phân đón đòng, bón phân rước hạt (khi cần thiết)

Bón phân đón đòng là đỉnh cao của nghệ thuật trồng lúa (hướng dẫn bón phân đón đòng theo kỹ thuật không ngày, không số: nhìn trời, nhìn đất, nhìn cây mà bón):

Không ngày: Ngày bón phân đón đòng không phải do nhà khoa học quyết định, không phải do chủ ruộng quyết định mà phải do ruộng lúa quyết định. Sau khi rút nước giữa vụ (từ 30-40 ngày sau sạ), lúa sẽ chuyển màu từ xanh đậm sang xanh lợt và sang màu vàng tranh, chờ cho đến khi có ít nhất 2/3 miếng ruộng chuyển sang màu vàng tranh, bóc đòng lúa kiểm tra thấy có tim đèn nhú ra khoảng 1-2mm thì cho nước vào và bón phân đợt 3. Ngày bón phân dứt khoát phải chờ khi lúa có tim đèn nhú ra từ 1-2mm.

Không số: tức là không quyết định bón bao nhiêu mà phải tùy vào màu sắc của đám ruộng. Bón Đầu trâu TE A2  (17%N-4%P2O5-21%K2O- 2%SiO2)

Chỗ lúa chuyển vàng: bón 120-140kg/ha Đầu trâu TE A2

Chỗ lúa xanh lợt: bón 80-100kg/ha Đầu trâu TE A2

Chỗ lúa xanh đậm (lúa tốt, chỗ trũng, chỗ gần nhà, tàng cây che bóng..): hoàn toàn không bón đạm chỉ bón 50-70 kg KCl/ha

Biện pháp tổng hợp hạn chế đẻ chồi vô hiệu (bón phân đợt 2 đúng ngày, đúng lượng – xiết nước khi lúa đẻ kín hàng cho đến lúc lúa có tim đèn) 

Lý giải về việc bón lân (DAP) trên đất phèn giai đoạn đòng trổ (bình thường không bón lân vào giai đoạn đòng trổ) chỉ bón lân khi lúc bị ngộ độc phèn.

Bước 7. Thu hoạch – bảo quản

- Thu hoạch đúng độ chín (85-90%)

- Sử dụng máy gặt đập liên hợp để giảm thất thoát

- Bán lúa tươi ngay sau khi thu hoạch hoặc

- Chuẩn bị: phơi và sấy – lưu ý công nghệ sấy mới

Lò sấy tĩnh vĩ ngang công suất lớn 30-50 tấn/mẽ  đang có triển vọng tốt ở ĐBSCL

- Bảo quản lúa:

            + Túi yếm khí ở ẩm độ

            + 14% lúa thương phẩm (bảo quản dưới 3 tháng),

PGS.TS. Mai Thành Phụng

Hotline 1900 6613 Chat với chúng tôi qua Messenger Chat với chúng tôi qua Zalo Fanpage Bình Điền BFC Kênh Youtube Bình Điền BFC