Dự báo sâu bệnh tuần từ 7-14/6/2010
1. CÁC TỈNH BẮC BỘ
a.Trên lúa:
- Rầy nâu, rầy lưng
trắng, rầu nâu nhỏ: Tiếp tục gây hại trên lúa muộn nhất là giống nhiễm.
- Sâu đục thân 2
chấm: Sâu non tiếp tục gây bông bạc trà lúa trỗ muộn.
- Bệnh khô vằn, bệnh
bạc lá - đốm sọc vi khuẩn, bệnh đen lép hạt, bọ xít dài, nhện gié, chuột...tiếp
tục hại.
b. Cây trồng cạn
- Cây ngô: Bệnh lùn
sọc đen, sâu đục thân, sâu gai, bệnh khô vằn, chuột...hại nhẹ.
- Cây lạc: Bệnh đốm
lá...tiếp tục gây hại.
- Cây cam, chanh:
Nhện rám vàng, bệnh muội đen, bệnh sẹo...tiếp tục gây hại.
- Cây vải, nhãn:
Bọ xít nâu, sâu đục cuống quả vải hại phổ biến; bệnh sương mai, nhện lông
nhung, thán thư...tiếp tục gây hại.
- Cây thông: Sâu
róm thông hại tăng.
2. BẮC TRUNG BỘ
a. Trên cây lúa:
- Bệnh lùn sọc đen
tiếp tục gây hại trên lúa xuân hè ở Thừa Thiên Huế và nguy cơ lây lan trên lúa
hè thu giai đoạn mạ
- Trên lúa hè thu
2010: Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, tuyến trùng rễ, châu chấu, chuột...hại nhẹ
trên mạ và lúa mới cấy; bọ trĩ hại nặng cục bộ ở vùng khô hạn.
b. Trên cây ăn quả:
Bệnh greening, nhện các loại, bệnh chảy gôm...tiếp tục phát sinh gây hại.
c. Trên các cây cà
phê, hồ tiêu: Rệp các loại, bệnh thán thư, khô cành trên cây cà phê và rệp sáp,
tuyến trùng, thối gốc rễ...tiếp tục phát sinh gây hại chủ yếu ở mức độ nhẹ-trung
bình, nặng ở những vườn cây lâu năm chăm bón, thoát nước kém.
d. Trên cây mía:
Bệnh chồi cỏ, thối đỏ lá, sâu đục thân...tiếp tục gây hại.
e. Trên cây lâm
nghiệp: Sâu róm hại thông, sâu ăn lá dó trầm tiếp tục gây hại cục bộ.
3. DUYÊN HẢI NAM
TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN
a. Cây lúa:
- Bệnh lùn sọc đen:
Nguy cơ gây hại trên lúa xuân hè, hè thu sớm trong thời gian tới, đặc biệt những
diện tích trong vùng ổ dịch.
- Bệnh khô vằn, rầy
nâu và rầy lưng trắng...gia tăng hại trên lúa xuân hè giai đoạn làm đòng - trỗ;
chuột hại rải rác trên các trà lúa; sâu keo, bọ trĩ...phát sinh gây hại nặng cục
bộ trên lúa hè thu sớm giai đoạn mạ-đẻ nhánh.
b. Cây trồng khác:
- Trên rau, màu:
Sâu tơ, bọ nhảy, sâu xanh...hại phổ biến, mức độ nhẹ trên rau ăn lá. Bệnh thán
thư, bệnh thối nhũn...hại chủ yếu trên cây họ cà; bệnh lở cổ rễ, thối gốc...hại
cục bộ trên rau giai đoạn cây con. Sâu ăn lá, sâu đục quả, bệnh gỉ sắt...là các
đối tượng gây hại chính trên đậu đỗ giai đoạn hoa - quả non; bệnh mốc sương, vàng
lá...tiếp tục hại trên họ bầu bí.
- Cà phê: Rệp sáp,
rệp vây hại phổ biến; bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành tiếp tục hại tăng trên các vùng
trồng cà phê.
- Hồ Tiêu: Tuyến
trùng rễ, bệnh vàng lá thối rễ, rệp sáp...tiếp tục gây hại chủ yếu ở Tây Nguyên.
- Cây mía: Sâu
non bọ hung, xén tóc hại cục bộ mía vùng ổ dịch ở Gia Lai; sâu đục thân, rệp, bệnh
than...hại nhẹ trên mía giai đoạn đâm chồi - đẻ nhánh. Bệnh rượu lá, đốm vòng...hại
rải rác trên mía vươn lóng.
4. NAM BỘ
- Rầy nâu: Do lúa
hè thu sớm đang thu hoạch nên rầy vẫn còn tiếp tục di trú rải rác. Đợt rầy cám
mới đã bắt đầu nở và tiếp tục nở rộ đến giữa tháng 6/2010, hại chủ yếu lúa giai
đoạn cuối đẻ nhánh – đòng trỗ.
- Bệnh vàng lùn,
lùn xoắn lá (VL, LXL): Xuất hiện , gây hại rải rác trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-làm
đòng. Khi phát hiện lúa nhiễm bệnh VL, LXL cần tiến hành nhổ bỏ và tiêu hủy
ngay cây lúa bệnh, quản lý thật tốt rầy trên ruộng đã nhiễm bệnh để hạn chế lây
lan.
- Bệnh đạo ôn: Phát
sinh gây hại ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng; có
khả năng phát sinh mạnh khi gặp điều kiện thời tiết thuận lợi mưa nhiều, trên các
giống nhiễm, kết hợp sạ dầy và bón thừa phân đạm. Vì vậy, các địa phương cần thăm
đồng thường xuyên phát hiện kịp thời đề phòng trị bệnh sớm để đạt hiệu quả cao.
- Sâu cuốn lá nhỏ:
Tiếp tục phát triển, gây hại ở mức độ nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh
- trỗ. Hại nặng cục bộ trên những ruộng sạ dày, bón thừa đạm...
Ngoài ra, cũng cần lưu ý bệnh khô vằn đang có chiều hướng gia tăng diện tích nhiễm; các đối tượng khác xuất hiện với diện tích và mức độ gây hại nhẹ
Theo CỤC BẢO VỆ
THỰC VẬT (báo Nông Nghiệp Việt Nam)















