DỰ BÁO SÂU BỆNH TUẦN TỪ 25 – 31/10

1. Các tỉnh Bắc Bộ

 Cây ngô:

+ Bệnh lùn sọc đen hại cục bộ trên ngô 4 – 7 lá, nhất là ở những diện tích gieo trồng gần nguồn bệnh; cần thường xuyên giám sát đồng ruộng và kịp thời tiêu hủy cây bị bệnh và phòng trừ rầy lưng trắng trên những ruộng bị bệnh và những ruộng xung quanh.

+ Sâu cắn lá, sâu đục thân, bệnh khô vằn, rệp tiếp tục phát sinh, gây hại; cần theo dõi và phòng trừ kịp thời ở những diện tích có mật độ tỷ lệ cao.

 Đậu tương: Sâu cuốn lá, giòi đục thân, rệp, bệnh lở cổ rễ tăng nhanh và hại cục bộ.

 Cây lạc: Sâu khoang, sâu cuốn lá, bệnh lở cổ rễ…tiếp tục hại. Cần tăng cường kiểm tra đồng ruộng, theo dõi chặt chẽ diễn biến của các đối tượng dịch hại trên các cây trồng vụ đông để có biện pháp phòng trừ kịp thời; lên luống hoặc tạo rãnh thoát nước để hạn chế bệnh nở cổ rễ trong giai đoạn cây còn nhỏ.

- Cây rau họ hoa thập tự: Sâu khoang, bọ nhảy, sâu xanh…hại tăng.

- Cây cam, chanh: Nhện rám vàng, bệnh greening…tiếp tục hại.

- Cây vải, nhãn: Sâu đo,nhện lông nhung, bệnh sương mai…tiếp tục hại.

- Chè: rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ hại chủ yếu.

- Thông: Sâu róm thông hại tiếp tục hại.

2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

 Cây lúa:

Trên lúa mùa: tại Thanh Hóa, Nghệ An cần theo dõi và phòng trừ ở những diện tích có mật độ, tỷ lệ cao. Chủ yếu các đối tượng sau:

- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Tiếp tục phát sinh, gây hại ở mức nhẹ.

- Bệnh lem lép hạt, nhện gié phát sinh, gây hại cục bộ trên diện tích lúa trỗ muộn.

 Cây trồng khác:

- Trên cây ăn quả: Bệnh greening, nhện các loại, bệnh chảy gôm…tiếp tục phát sinh gây hại.

- Trên các cây cà phê, hồ tiêu: Rệp các loại, bệnh thánh thư, khô cành trên cây cà phê và rệp sáp, tuyến trùng, thối gốc rễ…tiếp tục phát sinh gây hại nặng ở những vường cây lâu năm chăm bón, thoát nước kém.

- Trên cây mía: Bệnh chồi cỏ tiếp tục phát sinh gây hại, đặc biệt trên mía lưu gốc vùng bị nhiễm bệnh; bọ hung đen, bệnh đốm đỏ lá, sâu đục thân…tiếp tục phát sinh gây hại .

- Trên cây lâm nghiệp: Sâu róm hại thông, sâu ăn lá dó trầm tiếp tục gây hại, ở mức độ nhẹ, nặng cục bộ.

- Trên cây cao su: Bệnh xì mủ, phấn trắng, rụng lá…tiếp tục phát sinh gây hại.

3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên

 Cây lúa: Cần theo dõi và phòng trừ kịp thời:

- Bệnh lùn sọc đen tăng trên đẻ nhánh – đòng tại các tỉnh đồng bằng; cần tăng cường kiểm giám sát đồng ruộng và thực hiện tốt Thông tư số 58/2010/TT-BNN-PTNT ngày 5/10/2010 của Bộ NN-PTNT qui định biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa.

- Bệnh đạo ôn lá, cổ bông phát sinh hại chủ yếu lúa mùa, lúa rẫy trà muộn ở Tây Nguyên và rải rác lúa gieo, lúa vụ 12 ở một số tỉnh đồng bằng.

- Sâu đục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt hại chủ yếu trên lúa gieo, lúa mùa, lúa lỡ vụ giai đoạn trỗ - ngậm sữa.

- Sâu cuốn lá hại chủ yếu trên lúa gieo, lúa vụ 12 giai đoạn đứng cái – đòng trỗ.

- Chuột: hại nhẹ rải rác trên các trà lúa.

- OBV: Sinh sản và lây lan theo nguồn nước.

 Cây trồng khác:

Cây rau màu: Sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy, sâu khoang; bệnh phấn trắng, bệnh mốc sương, bọ trĩ…gây hại chủ yếu rau họ bầu bí; bệnh héo xanh, bệnh thán thư, sâu đục quả…hại chủ yếu rau họ cà ở các vùng trồng rau tập trung ở Tây Nguyên; bệnh lỡ cổ rễ, sâu xanh, sâu xanh, sâu khoang…phát sinh và gia tăng hại đậu đỗ, lạc vụ 2 giai đoạn phát triển thân lá – ra hoa quả.

 Cây công nghiệp:

- Bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành, rệp, bệnh vàng lá…tiếp tục hại phổ biến trên cà phê ở Tây Nguyên

- Tuyến trùng rễ, bệnh vàng lá – thổi rễ, rệp sáp…hại tiêu chủ yếu ở Tây Nguyên.

- Sâu đục nõn, sâu rộp lá, bọ xít muỗi, nấm hồng..hại phổ biến trên cây điều giai đoạn phát triển thân cành.

- Sâu non bọ hung, xén tóc, bệnh than…hại cục bộ mía vùng ổ dịch; sâu đục thân, rệp bẹ…gia tăng hại phổ biến mía vươn lóng.

- Bọ cánh cứng tiếp tục gây hại ở các vườn dừa.

4. Các tỉnh Nam Bộ

Rầy nâu:

Trong tuần tới rầy trưởng thành sẽ di trú có thể với mật số trung bình. Tuy nhiên, lúa Thu Đông đang ở giai đoạn đòng và lúa ĐX sớm đã xuống giống ở một số vùng, nên cần bám sát đồng ruộng, theo dõi và phát hiệp kịp thời những nơi có mật độ cao để tổ chức phòng trừ đồng loạt, không để rầy nâu có cơ hội lan truyền bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá cho lúa từ TĐ sang mùa cũng như ĐX sớm 2010-2011.

 Bệnh đạo ôn

Do ảnh hưởng của thời tiết xuất hiện sương mù và chuyển lạnh dần thích hợp cho bệnh đạo ôn phát triển trên lúa TĐ mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trổ. Các tỉnh cần tích cực phòng trị bệnh đạo ôn cho lúa, đặc biệt trên các ruộng gieo trồng giống nhiễm và bón thừa phân đạm để tránh thất thu năng suất về sau.

Ngoài ra, cần lưu ý phòng ngừa tốt đối với OBV   đặc biệt đối với lúa mới sạ < 15 ngày và những ruộng khó thoát nước.

Cần theo dõi rầy di trú cuối tháng 10/2010 và diễn biến của thủy văn để xuống giống lúa ĐX sớm 2010 – 2011 đồng loạt, né rầy theo khung lịch thời vụ.

Bảng giá nông sản

Hạt mắc ca70.000
Ca cao180.000
Cao su148.000
Gạo IR 50412.500
Cà phê125.600
Bơ sáp25.000
Sầu riêng Ri đẹp65.000
Điều40.000
Hồ tiêu119.000

[Xem tiếp]

Hỏi đáp

Bình Điền giải đáp các câu hỏi về việc sử dụng phân bón và phòng trừ sâu bệnh cho nhà nông.

Đặt câu hỏiXem câu hỏi

 

Tỷ giá Ngoại tệ

 


Top

TẢI ỨNG DỤNG CANH TÁC THÔNG MINH TẠI ĐÂY

DỰ BÁO SÂU BỆNH TUẦN TỪ 25 – 31/10

1. Các tỉnh Bắc Bộ

 Cây ngô:

+ Bệnh lùn sọc đen hại cục bộ trên ngô 4 – 7 lá, nhất là ở những diện tích gieo trồng gần nguồn bệnh; cần thường xuyên giám sát đồng ruộng và kịp thời tiêu hủy cây bị bệnh và phòng trừ rầy lưng trắng trên những ruộng bị bệnh và những ruộng xung quanh.

+ Sâu cắn lá, sâu đục thân, bệnh khô vằn, rệp tiếp tục phát sinh, gây hại; cần theo dõi và phòng trừ kịp thời ở những diện tích có mật độ tỷ lệ cao.

 Đậu tương: Sâu cuốn lá, giòi đục thân, rệp, bệnh lở cổ rễ tăng nhanh và hại cục bộ.

 Cây lạc: Sâu khoang, sâu cuốn lá, bệnh lở cổ rễ…tiếp tục hại. Cần tăng cường kiểm tra đồng ruộng, theo dõi chặt chẽ diễn biến của các đối tượng dịch hại trên các cây trồng vụ đông để có biện pháp phòng trừ kịp thời; lên luống hoặc tạo rãnh thoát nước để hạn chế bệnh nở cổ rễ trong giai đoạn cây còn nhỏ.

- Cây rau họ hoa thập tự: Sâu khoang, bọ nhảy, sâu xanh…hại tăng.

- Cây cam, chanh: Nhện rám vàng, bệnh greening…tiếp tục hại.

- Cây vải, nhãn: Sâu đo,nhện lông nhung, bệnh sương mai…tiếp tục hại.

- Chè: rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ hại chủ yếu.

- Thông: Sâu róm thông hại tiếp tục hại.

2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

 Cây lúa:

Trên lúa mùa: tại Thanh Hóa, Nghệ An cần theo dõi và phòng trừ ở những diện tích có mật độ, tỷ lệ cao. Chủ yếu các đối tượng sau:

- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Tiếp tục phát sinh, gây hại ở mức nhẹ.

- Bệnh lem lép hạt, nhện gié phát sinh, gây hại cục bộ trên diện tích lúa trỗ muộn.

 Cây trồng khác:

- Trên cây ăn quả: Bệnh greening, nhện các loại, bệnh chảy gôm…tiếp tục phát sinh gây hại.

- Trên các cây cà phê, hồ tiêu: Rệp các loại, bệnh thánh thư, khô cành trên cây cà phê và rệp sáp, tuyến trùng, thối gốc rễ…tiếp tục phát sinh gây hại nặng ở những vường cây lâu năm chăm bón, thoát nước kém.

- Trên cây mía: Bệnh chồi cỏ tiếp tục phát sinh gây hại, đặc biệt trên mía lưu gốc vùng bị nhiễm bệnh; bọ hung đen, bệnh đốm đỏ lá, sâu đục thân…tiếp tục phát sinh gây hại .

- Trên cây lâm nghiệp: Sâu róm hại thông, sâu ăn lá dó trầm tiếp tục gây hại, ở mức độ nhẹ, nặng cục bộ.

- Trên cây cao su: Bệnh xì mủ, phấn trắng, rụng lá…tiếp tục phát sinh gây hại.

3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên

 Cây lúa: Cần theo dõi và phòng trừ kịp thời:

- Bệnh lùn sọc đen tăng trên đẻ nhánh – đòng tại các tỉnh đồng bằng; cần tăng cường kiểm giám sát đồng ruộng và thực hiện tốt Thông tư số 58/2010/TT-BNN-PTNT ngày 5/10/2010 của Bộ NN-PTNT qui định biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa.

- Bệnh đạo ôn lá, cổ bông phát sinh hại chủ yếu lúa mùa, lúa rẫy trà muộn ở Tây Nguyên và rải rác lúa gieo, lúa vụ 12 ở một số tỉnh đồng bằng.

- Sâu đục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt hại chủ yếu trên lúa gieo, lúa mùa, lúa lỡ vụ giai đoạn trỗ - ngậm sữa.

- Sâu cuốn lá hại chủ yếu trên lúa gieo, lúa vụ 12 giai đoạn đứng cái – đòng trỗ.

- Chuột: hại nhẹ rải rác trên các trà lúa.

- OBV: Sinh sản và lây lan theo nguồn nước.

 Cây trồng khác:

Cây rau màu: Sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy, sâu khoang; bệnh phấn trắng, bệnh mốc sương, bọ trĩ…gây hại chủ yếu rau họ bầu bí; bệnh héo xanh, bệnh thán thư, sâu đục quả…hại chủ yếu rau họ cà ở các vùng trồng rau tập trung ở Tây Nguyên; bệnh lỡ cổ rễ, sâu xanh, sâu xanh, sâu khoang…phát sinh và gia tăng hại đậu đỗ, lạc vụ 2 giai đoạn phát triển thân lá – ra hoa quả.

 Cây công nghiệp:

- Bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành, rệp, bệnh vàng lá…tiếp tục hại phổ biến trên cà phê ở Tây Nguyên

- Tuyến trùng rễ, bệnh vàng lá – thổi rễ, rệp sáp…hại tiêu chủ yếu ở Tây Nguyên.

- Sâu đục nõn, sâu rộp lá, bọ xít muỗi, nấm hồng..hại phổ biến trên cây điều giai đoạn phát triển thân cành.

- Sâu non bọ hung, xén tóc, bệnh than…hại cục bộ mía vùng ổ dịch; sâu đục thân, rệp bẹ…gia tăng hại phổ biến mía vươn lóng.

- Bọ cánh cứng tiếp tục gây hại ở các vườn dừa.

4. Các tỉnh Nam Bộ

Rầy nâu:

Trong tuần tới rầy trưởng thành sẽ di trú có thể với mật số trung bình. Tuy nhiên, lúa Thu Đông đang ở giai đoạn đòng và lúa ĐX sớm đã xuống giống ở một số vùng, nên cần bám sát đồng ruộng, theo dõi và phát hiệp kịp thời những nơi có mật độ cao để tổ chức phòng trừ đồng loạt, không để rầy nâu có cơ hội lan truyền bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá cho lúa từ TĐ sang mùa cũng như ĐX sớm 2010-2011.

 Bệnh đạo ôn

Do ảnh hưởng của thời tiết xuất hiện sương mù và chuyển lạnh dần thích hợp cho bệnh đạo ôn phát triển trên lúa TĐ mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trổ. Các tỉnh cần tích cực phòng trị bệnh đạo ôn cho lúa, đặc biệt trên các ruộng gieo trồng giống nhiễm và bón thừa phân đạm để tránh thất thu năng suất về sau.

Ngoài ra, cần lưu ý phòng ngừa tốt đối với OBV   đặc biệt đối với lúa mới sạ < 15 ngày và những ruộng khó thoát nước.

Cần theo dõi rầy di trú cuối tháng 10/2010 và diễn biến của thủy văn để xuống giống lúa ĐX sớm 2010 – 2011 đồng loạt, né rầy theo khung lịch thời vụ.

Hotline 1900 6613 Chat với chúng tôi qua Messenger Chat với chúng tôi qua Zalo Fanpage Bình Điền BFC Kênh Youtube Bình Điền BFC