NPK ĐẦU TRÂU 25-25-5 +TE

Thành phần định lượng:

- Đạm (Nts): 25%

- Lân (P2O5hh): 25%

- Kali (K2Ohh): 5%

- Vi lượng tổng số TE (Fe, Cu…): 20ppm

Công dụng:

 - Tăng khả năng sinh trưởng phát triển của cây trồng.

 - Tăng sưc chống chịu hạn, sương giá, sâu bệnh.

 - Tăng năng suất, chất lượng nông sản.

 - Tăng hiệu quả kinh tế, duy trì độ màu mỡ của đất.

Cách dùng:

 - Lúa: 300-400 kg/ha, chia làm 3 lần bón, thời kỳ lót khi cấy hoặc sạ 7-10 ngày, thúc đẻ nhánh, thúc đón đòng.

 - Bắp: 400-500 kg/ha, chia làm 3 lần bón, thời kỳ lót khi trồng , thúc khi cây có 4-6 lá, khi cây xoắn nõn chuẩn bị trỗ cờ.

 - Rau, đậu: 150-300 kg/ha, chia làm 3-4 lần bón, thời kỳ lót khi trồng, thúc cây non, thúc cây trường thành.

 - Cây công nghiệp ngắn ngày (Mía, bông vải, thuốc lá, vừng…): 400-600 kg/ha, chia làm 3 lần, thời kỳ lót khi trồng, thúc cây con, thúc cây trường thành.

 - Cây công nghiệp dài ngày (cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu): 1-2 kg/cây (nọc), chia làm 3 lần bón, thời kỳ đầu mùa mưa, giữa mùa mưa, cuối mùa mưa.

 - Cây ăn trái:

     + Kiến thiết cơ bản: 0,5-2 kg/cây, bón 4-6 lần/năm, thời kỳ chia đều trong năm, khi có đủ nước.

     + Kinh doanh: 2-4 kg/cây, chia làm 4 lần bón, thời kỳ sau thu hoạch, trước khi ra bông, sau khi đậu trái và nuôi trái.

 - Các cây trồng khác: 200-300 kg/ha chia làm 3 lần bón, thời kỳ lót khi trồng, thúc cây con, thúc cây trưởng thành.

Ghi chú: Bón kết hợp với phân kali vào giai doạn trước ra hoa (trổ bông), đậu trái, nuôi trái, nuôi hạt.

Bảng giá phân bón

SA TQ Bôt trắng3.350
SA Nhật Hạt trắng4.300
SA TQ Hạt trắng3.600
Kali Lào bột trắng5.500
Kali Russia hạt7.000
Kali Israel hạt7.150
Ure đục Cà Mau7.400
Ure Phú Mỹ hạt trong7.300
Ure Malaysia hạt đục7.000

[Xem tiếp]

Hỏi đáp

Bình Điền giải đáp các câu hỏi về việc sử dụng phân bón và phòng trừ sâu bệnh cho nhà nông.

Đặt câu hỏiXem câu hỏi

 

Tỷ giá Ngoại tệ

 


Top

NPK ĐẦU TRÂU 25-25-5 +TE


Thành phần định lượng:

- Đạm (Nts): 25%

- Lân (P2O5hh): 25%

- Kali (K2Ohh): 5%

- Vi lượng tổng số TE (Fe, Cu…): 20ppm

Công dụng:

 - Tăng khả năng sinh trưởng phát triển của cây trồng.

 - Tăng sưc chống chịu hạn, sương giá, sâu bệnh.

 - Tăng năng suất, chất lượng nông sản.

 - Tăng hiệu quả kinh tế, duy trì độ màu mỡ của đất.

Cách dùng:

 - Lúa: 300-400 kg/ha, chia làm 3 lần bón, thời kỳ lót khi cấy hoặc sạ 7-10 ngày, thúc đẻ nhánh, thúc đón đòng.

 - Bắp: 400-500 kg/ha, chia làm 3 lần bón, thời kỳ lót khi trồng , thúc khi cây có 4-6 lá, khi cây xoắn nõn chuẩn bị trỗ cờ.

 - Rau, đậu: 150-300 kg/ha, chia làm 3-4 lần bón, thời kỳ lót khi trồng, thúc cây non, thúc cây trường thành.

 - Cây công nghiệp ngắn ngày (Mía, bông vải, thuốc lá, vừng…): 400-600 kg/ha, chia làm 3 lần, thời kỳ lót khi trồng, thúc cây con, thúc cây trường thành.

 - Cây công nghiệp dài ngày (cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu): 1-2 kg/cây (nọc), chia làm 3 lần bón, thời kỳ đầu mùa mưa, giữa mùa mưa, cuối mùa mưa.

 - Cây ăn trái:

     + Kiến thiết cơ bản: 0,5-2 kg/cây, bón 4-6 lần/năm, thời kỳ chia đều trong năm, khi có đủ nước.

     + Kinh doanh: 2-4 kg/cây, chia làm 4 lần bón, thời kỳ sau thu hoạch, trước khi ra bông, sau khi đậu trái và nuôi trái.

 - Các cây trồng khác: 200-300 kg/ha chia làm 3 lần bón, thời kỳ lót khi trồng, thúc cây con, thúc cây trưởng thành.

Ghi chú: Bón kết hợp với phân kali vào giai doạn trước ra hoa (trổ bông), đậu trái, nuôi trái, nuôi hạt.