NPK ĐẦU TRÂU 16-16-8

Thành phần định lượng:

- Đạm tổng số (Nts): 16%;

- Lân hữu hiệu (P2O5hh): 16%;

- Kali hữu hiệu (K2Ohh): 8%;

- Độ ẩm : ≤2,5%

Cách dùng:

- Cây lương thực (bón thúc 1 và thúc 2): 100-200 kg/ha/lần

- Cây công nghiệp (kiến thiết cơ bản và sau thu hoạch): 300 – 500 kg/ha/lần

- Cây ăn trái:

+ Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 1-2 kg/cây/năm

+ Giai đoạn kinh doanh: 1-3 kg/cây/lần

- Rau lá, củ, quả: 100 - 200 kg/ha/lần

* Chú ý: lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.

Bảng giá phân bón

Kali Russia hạt7.000
Kali Israel hạt7.150
Ure Cà Mau hạt đục7.100
Ure Phú Mỹ hạt trong7.100
Ure Indo hạt trong6.900
Ure Malaysia hạt đục6.900
Kali Russia hạt6.700
Kali Israel hạt6.900
Ure Cà Mau hạt đục7.100

[Xem tiếp]

Hỏi đáp

Bình Điền giải đáp các câu hỏi về việc sử dụng phân bón và phòng trừ sâu bệnh cho nhà nông.

Đặt câu hỏiXem câu hỏi

 

Tỷ giá Ngoại tệ

 


Top

NPK ĐẦU TRÂU 16-16-8


Thành phần định lượng:

- Đạm tổng số (Nts): 16%;

- Lân hữu hiệu (P2O5hh): 16%;

- Kali hữu hiệu (K2Ohh): 8%;

- Độ ẩm : ≤2,5%

Cách dùng:

- Cây lương thực (bón thúc 1 và thúc 2): 100-200 kg/ha/lần

- Cây công nghiệp (kiến thiết cơ bản và sau thu hoạch): 300 – 500 kg/ha/lần

- Cây ăn trái:

+ Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 1-2 kg/cây/năm

+ Giai đoạn kinh doanh: 1-3 kg/cây/lần

- Rau lá, củ, quả: 100 - 200 kg/ha/lần

* Chú ý: lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.