Đầu Trâu tăng trưởng 19-12-6 +TE

 THÀNH PHẦN:

- Đạm (Nts): 19%

- Lân (P2O5hh): 12%

- Kali (K2Ohh): 6%

- Lưu Huỳnh (S): 8%

Zn: 110ppm; B: 60ppm; Mn:55ppm; Độ ẩm ≤ 2,5%

CÔNG DỤNG:

- Giúp cây ra rễ khỏe, tăng trưởng và phát triển nhanh

- Tăng khả năng chống hạn và chống rét

- Tăng năng suất, chất lượng nông sản

CÁCH DÙNG:

- Cà phê nuôi trái (bón vào đầu mùa mưa): 600-800 kg/ha.

- Hồ tiêu (bón vào đầu mùa mưa): 0,2 - 0,3 kg/nọc/lần.

- Lúa (bón thúc 1 và 2): 100-150 kg/ha/lần.

- Bắp (bón lót và thúc 1): 100-200 kg/ha/lần.

- Cây ăn trái: bón sau thu hoạch: 1-2 kg/cây.

* Chú ý: lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.

Bảng giá phân bón

Kali Russia hạt6.700
Kali Israel hạt6.900
Ure Cà Mau hạt đục7.100
Ure Phú Mỹ hạt trong7.100
Ure Indo hạt trong6.900
Ure Malaysia hạt đục6.950
Kali Russia hạt6.700
Kali Israel hạt6.900
Ure Cà Mau hạt đục7.100

[Xem tiếp]

Hỏi đáp

Bình Điền giải đáp các câu hỏi về việc sử dụng phân bón và phòng trừ sâu bệnh cho nhà nông.

Đặt câu hỏiXem câu hỏi

 

Tỷ giá Ngoại tệ

 


Top

Đầu Trâu tăng trưởng 19-12-6 +TE


 THÀNH PHẦN:

- Đạm (Nts): 19%

- Lân (P2O5hh): 12%

- Kali (K2Ohh): 6%

- Lưu Huỳnh (S): 8%

Zn: 110ppm; B: 60ppm; Mn:55ppm; Độ ẩm ≤ 2,5%

CÔNG DỤNG:

- Giúp cây ra rễ khỏe, tăng trưởng và phát triển nhanh

- Tăng khả năng chống hạn và chống rét

- Tăng năng suất, chất lượng nông sản

CÁCH DÙNG:

- Cà phê nuôi trái (bón vào đầu mùa mưa): 600-800 kg/ha.

- Hồ tiêu (bón vào đầu mùa mưa): 0,2 - 0,3 kg/nọc/lần.

- Lúa (bón thúc 1 và 2): 100-150 kg/ha/lần.

- Bắp (bón lót và thúc 1): 100-200 kg/ha/lần.

- Cây ăn trái: bón sau thu hoạch: 1-2 kg/cây.

* Chú ý: lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.