Những dịch bệnh hại cần chú ý trong tuần (từ 12 – 18/9)

Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non hại diện hẹp trên trà lúa cấy muộn và những diện tích lúa xanh tốt. Rầy lứa 6 hại diện rộng trên các trà lúa...

1. Trên lúa

Các tỉnh phía Bắc

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non hại diện hẹp trên trà lúa cấy muộn và những diện tích lúa xanh tốt. Rầy lứa 6 hại diện rộng trên các trà lúa. Sâu đục thân 2 chấm trưởng thành lứa 5 tiếp tục vũ hóa và đẻ trứng. Sâu non gây hại trà lúa trỗ sau 10/9.

- Bệnh lùn sọc đen gây hại trà lúa mùa trung - muộn, tập trung các tỉnh ven biển. Bệnh bạc lá tiếp tục tăng diện tích hại. Bệnh đạo ôn, đốm sọc vi khuẩn, vàng lụi, chuột, bọ xít dài… có thể gia tăng.

Các tỉnh Bắc Trung bộ

- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 6 ra rộ, sâu non lứa 7 phát sinh từ trung tuần tháng 9 gây hại trên lúa mùa muộn giai đoạn đứng cái - đòng trỗ tại các huyện miền núi Thanh Hóa, Nghệ An.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng hại trên lúa mùa giai đoạn đứng cái - đòng trỗ. Bệnh lùn sọc đen hại trên lúa Mùa muộn tại Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị. Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn hại nặng tại Nghệ An, Thanh Hóa. Bệnh khô vằn, lem lép hạt hại trên lúa trỗ - chín.

Các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên

- Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân bông bạc, bệnh lem lép thối hạt, khô vằn... hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ - chắc xanh. Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, sâu đục thân... phát sinh rải rác. Sâu cuốn lá nhỏ gây hại chủ yếu lúa vụ 10, lúa gieo thẳng, lúa rẫy giai đoạn đẻ nhánh - đứng cái.

Các tỉnh phía Nam

Rầy nâu: Dự kiến rầy cám nở rộ. Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá gây hại trên lúa thu đông, mùa. Bệnh đạo ôn gia tăng diện tích trên lúa thu đông, mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ. Cần chú ý đến ốc bươu vàng ở giai đoạn mạ; bệnh bạc lá, bệnh lem lép hạt ở giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ.

2. Trên cây trồng khác

- Trên ngô và rau màu: các đối tượng sinh vật gây hại chính phát sinh gây hại nhẹ.

- Cây hồ tiêu: Tuyến trùng rễ, bệnh chết chậm, rệp sáp, thán thư... gây hại tăng.

- Cây cà phê: Bệnh khô cành, rệp sáp, bệnh thán thư, bọ xít muỗi... gây hại tăng.

- Ảnh hưởng mưa, bão bệnh đốm nâu thanh long, bệnh chết nhanh chết chậm trên tiêu phát triển. Riêng đối với bệnh đốm nâu sẽ gia tăng tỷ lệ nhiễm trên các vườn đang mang trái.

- Bệnh chổi rồng hại nhãn, bọ cánh cứng hại dừa tăng nhẹ.

- Cây điều: Bọ xít muỗi, bệnh thán thư... tiếp tục phát sinh gây hại.

- Cây mía: Bệnh trắng lá gây hại cục bộ mía ở vùng ổ dịch.

- Cây sắn: Bệnh khảm lá tiếp tục phát sinh gây hại, xu hướng tăng chậm.

CỤC BVTV

Bảng giá phân bón

SA TQ Hạt nhuyễn2.900
SA Nhật Hạt trắng4.100
SA TQ Hạt trắng2.850
Kali Lào bột trắng5.500
Kali Russia hạt7.000
Kali Israel hạt7.150
Ure đục Cà Mau6.200
Ure Phú Mỹ hạt trong6.000
Ure Malai hạt đục5.900

[Xem tiếp]

Hỏi đáp

Bình Điền giải đáp các câu hỏi về việc sử dụng phân bón và phòng trừ sâu bệnh cho nhà nông.

Đặt câu hỏiXem câu hỏi

 

Tỷ giá Ngoại tệ

 


Top

Những dịch bệnh hại cần chú ý trong tuần (từ 12 – 18/9)

Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non hại diện hẹp trên trà lúa cấy muộn và những diện tích lúa xanh tốt. Rầy lứa 6 hại diện rộng trên các trà lúa...

1. Trên lúa

Các tỉnh phía Bắc

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non hại diện hẹp trên trà lúa cấy muộn và những diện tích lúa xanh tốt. Rầy lứa 6 hại diện rộng trên các trà lúa. Sâu đục thân 2 chấm trưởng thành lứa 5 tiếp tục vũ hóa và đẻ trứng. Sâu non gây hại trà lúa trỗ sau 10/9.

- Bệnh lùn sọc đen gây hại trà lúa mùa trung - muộn, tập trung các tỉnh ven biển. Bệnh bạc lá tiếp tục tăng diện tích hại. Bệnh đạo ôn, đốm sọc vi khuẩn, vàng lụi, chuột, bọ xít dài… có thể gia tăng.

Các tỉnh Bắc Trung bộ

- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 6 ra rộ, sâu non lứa 7 phát sinh từ trung tuần tháng 9 gây hại trên lúa mùa muộn giai đoạn đứng cái - đòng trỗ tại các huyện miền núi Thanh Hóa, Nghệ An.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng hại trên lúa mùa giai đoạn đứng cái - đòng trỗ. Bệnh lùn sọc đen hại trên lúa Mùa muộn tại Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị. Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn hại nặng tại Nghệ An, Thanh Hóa. Bệnh khô vằn, lem lép hạt hại trên lúa trỗ - chín.

Các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên

- Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân bông bạc, bệnh lem lép thối hạt, khô vằn... hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ - chắc xanh. Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, sâu đục thân... phát sinh rải rác. Sâu cuốn lá nhỏ gây hại chủ yếu lúa vụ 10, lúa gieo thẳng, lúa rẫy giai đoạn đẻ nhánh - đứng cái.

Các tỉnh phía Nam

Rầy nâu: Dự kiến rầy cám nở rộ. Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá gây hại trên lúa thu đông, mùa. Bệnh đạo ôn gia tăng diện tích trên lúa thu đông, mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ. Cần chú ý đến ốc bươu vàng ở giai đoạn mạ; bệnh bạc lá, bệnh lem lép hạt ở giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ.

2. Trên cây trồng khác

- Trên ngô và rau màu: các đối tượng sinh vật gây hại chính phát sinh gây hại nhẹ.

- Cây hồ tiêu: Tuyến trùng rễ, bệnh chết chậm, rệp sáp, thán thư... gây hại tăng.

- Cây cà phê: Bệnh khô cành, rệp sáp, bệnh thán thư, bọ xít muỗi... gây hại tăng.

- Ảnh hưởng mưa, bão bệnh đốm nâu thanh long, bệnh chết nhanh chết chậm trên tiêu phát triển. Riêng đối với bệnh đốm nâu sẽ gia tăng tỷ lệ nhiễm trên các vườn đang mang trái.

- Bệnh chổi rồng hại nhãn, bọ cánh cứng hại dừa tăng nhẹ.

- Cây điều: Bọ xít muỗi, bệnh thán thư... tiếp tục phát sinh gây hại.

- Cây mía: Bệnh trắng lá gây hại cục bộ mía ở vùng ổ dịch.

- Cây sắn: Bệnh khảm lá tiếp tục phát sinh gây hại, xu hướng tăng chậm.

CỤC BVTV